Giới trẻ hiện nay, nhất là các bạn học sinh dễ bị mắc benh dau lung và bệnh thoai hoa cot song do ngồi học không đúng tư thế, chơi game hoặc ngồi vi tính quá nhiều!

Thư viện | Thống kê | RSS | Liên hệ
Trường THPT Đa Phúc gửi đến . (): Chào mừng năm học mới 2021-2022. (Lúc: 28.09.2017 11:54)                     
Giáo dục điện tử

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN SINH HỌC 12 NĂM HỌC 2014-2015

Đăng lúc: Thứ năm - 30/10/2014 03:32 - Người đăng bài viết: ThuyGiangdaphuc
                                                                                                                                                                                             TRƯỜNG THPT ĐA PHÚC
ĐỀ C­ƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I
Môn: Sinh học 12.  
Năm học:  2014- 2015
I. Lý thuyết:
     1/ Gen là gì? Cho ví dụ về gen? Trình bày các đặc điểm của mã di truyền. Trình bày mối quan hệ giữa gen (ADN), mARN và protein.
     2/  Đột biến (ĐB) gen là gì? Phân biệt các dạng ĐB điểm. Trình bày cơ chế phát sinh và hậu quả của ĐB gen.
     3/ NST là gì? Mô tả cấu trúc hiển vi của một NST điển hình và cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực.
     4/ ĐB cấu trúc NST là gì? Phân biệt các dạng ĐB cấu trúc NST (khái niệm, đặc điểm, hậu quả).
     5/ Trình bày các khái niệm: ĐB lệch bội, ĐB tự đa bội, thể song nhị bội. Trình bày đặc điểm, cơ chế phát sinh các dạng ĐB: thể 1 nhiễm, thể 3 nhiễm, tam bội, tứ bội. Nêu đặc điểm của thể tự đa bội.
    6/ Trình bày nội dung phương pháp nghiên cứu của Menđen, nội dung quy luật phân ly, quy luật phân ly độc lập.
    7/ Thế nào là hiện tượng hoán vị gen? Công thức tính tần số hoán vị gen. Tần số hoán vị gen phụ thuộc vào yếu tố nào? Bản đồ gen là gì? Xác định các loại giao tử của các cơ thể có kiểu gen: AaBbDDEe;   
1 trong trường hợp liên kết gen hoàn toàn và trong trường hợp có hoán vị gen với tần số bằng 17 %.
   8/ NST giới tính là gì? Nêu một số cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng nhiễm sắc thể. Đặc điểm di truyền của các tính trạng do gen nằm trên NST giới tính quy định.
   9/ Mức phản ứng là gì? Đặc điểm của mức phản ứng.
   10/ Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn, quần thể giao phối gần, quần thể ngẫu phối thay đổi như thế nào qua các thế hệ? Nêu các điều kiện để quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền Hacdi- Vanbec. Nêu công thức xác định tần số alen, tần số kiểu gen.
   11/ Thế nào là ưu thế lai? Nêu phương pháp tạo ưu thế lai. Vì sao không dùng con lai để làm giống? Nêu một số thành tựu tạo giống có ưu thế lai cao.
   12/ Trình bày quy trình nhân bản cừu Dolly, lai tế bào sinh dưỡng, các bước của kĩ thuật chuyển gen. Nêu một số thành tựu tạo giống nhờ công nghệ tế bào và công nghệ gen.
   13/ Cơ chế phát sinh hội chứng Đao ở người. Gánh nặng di truyền là gì? Để bảo vệ vốn gen của loài người cần tiến hành những biện pháp gì?
II. Bài  tập:
Bài 1: Một phân tử ADN có chiều dài 34.106 Ao và có nu loại A chiếm 30% tổng số nu của gen. Phân tử ADN này nhân đôi liên tiếp 2 lần. Hãy  xác định:
  a) Số lượng từng loại nu của gen.
  b) Số lượng từng loại nu môi trường cần cung cấp cho quá trình nhân đôi của gen.
Bài 2: Biết các bộ ba trên mARN mã hoá các axit amin tương ứng như sau:  5'XXG3' mã hoá axit amin Prolin; 5'AUX3' mã hoá axit amin Izôlơxin; 5'GAX3' mã hoá axit amin Asparagin; 5'GAA3' và 5'GAG3' cùng mã hóa axit amin Axit Glutamic. Biết trình tự các nuclêôtit ở một đoạn trên mạch gốc của một gen cấu trúc của sinh vật là 5'XTXTTXGTXGATXGG 3'. Hãy xác định trình tự các axit amin tương ứng được dịch mã.
Bài 3: Một gen có 4800 liên kết hiđrô và có tỉ lệ A/G = 1/2, bị đột biến thành alen mới có 4801 liên kết hiđrô và có khối lượng 108.104 đvC.  Hãy xác định dạng đột biến và tính số nuclêôtit mỗi loại của gen sau đột biến.
Bài 4: Gen bình thường có A = 300 nu và tỉ lệ A/G = 2/ 3 . Đột biến đã xảy ra trên 1cặp nu của gen dẫn đến số liên kết hiđrô của gen sau đb còn lại là 1949. Xác định dạng đột biến đã xảy ra và tính số lượng từng loại nu của gen sau đột biến.
Bài 5: Một gen có 3000 nuclêôtit và có tỉ lệ A/G = 2/3. Gen này bị đột biến mất một cặp nuclêôtit do đó giảm đi 2 liên kết hiđrô so với gen bình thường. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen mới được hình thành sau đột biến là bao nhiêu? 
Bài 6:Xác định dạng ĐB:
a) ABCGHIEFDK---------->ABCGKDFEIH
b) ABCDEFGH         ĐB          ABCDEF
    MNPQR          ------------->   MNPQRGH
c) Cánh teo – mình đen – mắt đen – cánh cụt.
­                               ↓
Cánh teo – mình đen – mắt đen - mình đen – mắt đen – cánh cụt.
 d) Có 4 dòng ruồi giấm có các gen phân bố trên NST số II như sau:
                 Dòng 1 : A B F E D C G H I K
                 Dòng 2 : A B C D E F G H I K
                 Dòng 3 : A B F E H G I D C K
                 Dòng 4 : A B F E H G C D I K
 Trong đó dòng 3 là dòng gốc, cho biết loại ĐB đã sinh ra 3 dòng kia là đb dảo đoạn hãy xác định trật tự phát sinh các dòng đó và giải thích.
Bài 7: Ở 1 loài có 3n = 57 NST. Hỏi trong tế bào sinh dưỡng của loài này có bao nhiêu NST? Hãy xác định số lượng NST của các dạng ĐB sau: Thể ba nhiễm, thể một nhiễm, thể tứ bội.
Bài 8: Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:

Thể đột biến I II III IV V VI
Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng 48 84 72 36 60 108
 
      Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi  tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau. Trong các thể đột biến trên, hãy xác định các thể đột biến đa bội chẵn.
Bài 9: Ở chó, màu lông đen là trội so với lông trắng, lông ngắn là trội so với lông dài.Các tính trạng này được quy định bởi 2 cặp gen phân li độc lập. Hãy phân tích các kết qủa phép lai sau đây và xác định kiểu gen của bố mẹ trong mỗi phép lai sau:

Phép lai Kiểu hình của P Kiểu hình của đời con
Đen, ngắn đen, dài Trắng, ngắn Trắng, dài
1 Đen, ngắn  x Đen, ngắn 89 31 29 11
2 Đen, ngắn  x Đen, dài 18 19 0 0
3 Đen, ngắn  x Đen, dài 29 31 9 11
4 Đen, ngắn  x trắng,ngắn 20 0 21 0
 
Bài 10: Mỗi cặp trong 3 cặp gen Aa, Bb và Dd quy định 1 tính trạng khác nhau và plđl. Các gen kí hiệu bằng chữ in hoa là trội so với các gen kí hiệu bằng chữ thường. Hãy xđ:
 a) Tỉ lệ loại giao tử ABD từ cá thể AaBbDd.
b) Tỉ lệ loại giao tử ABD từ cá thể AABBDd.
c) Tỉ lệ loại hợp tử  AABBDD từ phép lai AaBbDd x  AaBbDd.
d) Tỉ lệ loại hợp tử  AABBdd từ phép lai aaBbDd x  AabbDd.
e) Tỉ lệ loại kiểu hình A- B- D- từ phép lai AaBbDd x  AaBbDd.
g) Tỉ lệ loại kiểu hình aa B- D- từ phép lai AaBbDD x  AaBbdd.
 h) Tỉ lệ loại kiểu hình A- B- dd từ phép lai AaBbDd x  AaBbdd.
Bài 11: Ở người, bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST X quy định. Bố mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường kiểu gen dị hợp. Họ sinh được 2 người con gái, một người mắc bệnh máu khó đông, người kia bình thường. Hãy xác định kiểu gen của những người trong gia đình nói trên.
Bài 12: Ở chim, tính trạng độ dài lông đuôi do gen nằm trên NST X quy định, và lông đuôi dài là trội so với lông đuôi ngắn. Cho chim mái lông đuôi ngắn giao phối với chim trống lông đuôi dài thu được F1. Cho F1 giao phối với nhau được F2. Hãy lập sơ đồ lai từ P đến F2.
Bài 13 : Ở bò, gen A quy định lông đỏ; a quy định lông khoang. Biết tính trạng lông đỏ là trội hoàn toàn so với  tính trạng lông khoang. Một quần thể bò đang ở trạng thái cân bằng di truyền có: 64% bò lông đỏ; 36% bò lông khoang. Hãy tính tần số các alen và viết CTDT của QT.
Bài 14:  Hãy xác định quần thể nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng di truyền:
   QT1 : 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa.          QT2 : 0,7 AA : 0,2 Aa : 0,1aa.
   QT3 : 0,04 AA : 0,32 Aa : 0,64 aa.    QT4 : 0,3 AA : 0,4 Aa : 0,3 aa.
Bài 15: Một QT có 100% cá thể mang kiểu gen Aa tự thụ phấn liên tiếp qua 3 thế hệ. Tính theo lý thuyết thì tỉ lệ các KG ở thế hệ thứ 3 sẽ là như thế nào?
Bài 16:  Một QT người ở trạng thái cân bằng di truyền, trung bình cứ 10000 người thì có 1 người bị bệnh bạch tạng (aa). Hãy tính tỷ lệ % các cá thể dị hợp, tính xác suất để 1 cặp vợ chồng bình thường sinh ra con bị bạch tạng.
Bài 17: Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một gen có hai alen, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 25%. Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, kiểu hình thân thấp ở thế hệ con chiếm tỉ lệ 16%. Hãy xác định thành phần kiểu gen của quần thể (P).
BT 18: Năm 1909, Coren (Correns) đã tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) và thu được kết quả như sau:

Phép lai thuận
P: ♀ Cây lá đốm × ♂ Cây lá xanh
F1: 100% số cây lá đốm
Phép lai nghịch
P: ♀ Cây lá xanh × ♂ Cây lá đốm
F1: 100% số cây lá xanh
Nếu lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thì kết quả thu được ở F2 sẽ như thế nào?
         
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
                                                                                                                                                                                                                                                        
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Tác giả bài viết: TỔ TỰ NHIÊN
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Hệ thống QLHS trực tuyến trường THPT Đa Phúc

Hướng dẫn hoạt động chuyên môn bộ môn Lịch Sử THPT Năm 2012-2013
Sau đay là một số hướng dẫn cụ thể về hoạt động chuyên môn trong năm học 2011-2012. Các Tổ, nhóm trưởng vận dụng có sáng tạo cho phù hợp với điều kiện của đơn...

Tổ Xã hội

Hướng dẫn hoạt động chuyên môn bộ môn Lịch Sử THPT Năm 2012-2013
Sau đay là một số hướng dẫn cụ thể về hoạt động chuyên môn trong năm học 2011-2012. Các Tổ, nhóm trưởng vận dụng có sáng tạo cho phù hợp với điều kiện của đơn...

Hỗ trợ trực tuyến

1
Quản trị

Name: Vũ Thìn
Phone: 0858765577
vuthin@hanoiedu.vn
Kỹ thuật

Name: Vương Xuân Thủy

bạn đang cần tìm địa chỉ cho thuê thuê máy chủ ảoquần độn mông?

thiet ke biet thu-- thiet ke kien truc

sky a820l-- sky a830l

Bản quyền thuộc Trường THPT Đa Phúc
Địa chỉ: Thị trấn Sóc Sơn - Hà Nội
Điện thoại: 0438843430 - 0912769056 - Email: c3daphuc@hanoiedu.vn