Giới trẻ hiện nay, nhất là các bạn học sinh dễ bị mắc benh dau lung và bệnh thoai hoa cot song do ngồi học không đúng tư thế, chơi game hoặc ngồi vi tính quá nhiều!

Thư viện | Thống kê | RSS | Liên hệ
Trường THPT Đa Phúc gửi đến . (): Chào mừng năm học mới 2021-2022. (Lúc: 28.09.2017 11:54)                     
Giáo dục điện tử

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN HÓA HỌC LỚP 11 NĂM 2014-2015

Đăng lúc: Thứ năm - 30/10/2014 03:40 - Người đăng bài viết: ThuyGiangdaphuc
Trường THPT Đa Phúc
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HOÁ 11 - HỌC KÌ I
Năm học: 2014 – 2015
I. LÝ THUYẾT
1) Định nghĩa chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, sự điện li, mỗi loại cho 3 ví dụ.
2) Định nghĩa axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut, cho các ví dụ. Thế nào là muối trung hoà, muối axit. Cho ví dụ.
3) Khái niệm về tích số ion của nước, pH, công thức tính pH. Cho ví dụ.
    Nêu các chất chỉ thị axit – bazơ và các khoảng pH đổi màu của mỗi loại chất chỉ thị.
4) Điều kiện của phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li? Mỗi trường hợp lấy 3 ví dụ (viết phương trình phân tử, phương trình ion thu gọn).
5) Tính chất hoá học của nitơ, amoniac, muối amoni, axit nitric và muối nitrat. Nêu cách điều chế, nhận biết các chất trên.
6) Tính chất hóa học của Photpho, axit photphoric và muối photphat. Phương pháp nhận biết gốc photphat.
7) Tính chất hóa học của C, CO, CO2, muối cacbonnat. Phương pháp điều chế và nhận biết?
II – BÀI TẬP
1. Tự luận
Dạng 1: Phương trình phản ứng và dãy biến hóa
1) Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn:

  1. FeS + HCl →
  2. Mg(OH)2 + HCl →
  3. Ba(OH)2 + H3PO4  → (tỉ lệ 1:2)
  4. CaCO3 + HNO 3
  5. Al(OH)3 + NaOH      k. Zn(OH)2 + KOH  .                                                                                                    
  6. Al(OH)3 + H2SO4  →
  7. BaCl2 + Na3PO4  →
  8. NH3 + H2O + FeCl3  →
  9. (NH4)2SO4  + NaOH →

2) Thực hiện dãy chuyển hoá sau: NH4NO2 →  N2 → NH3 → NO → NO2 → HNO3 → NH4NO3 → NH3
3) Viết phương trình phân tử và phương trình ion thu gọn của các phản ứng sau: (ghi đủ điều kiện nếu có).
a) Fe + HNO3 → N+2                         g) Zn + HNO3 → sản phẩm không giải phóng khí
b) Cu + HNO3đ →                             h) Fe3O4 + HNO3 loãng → N+2
c) Mg + HNO3 → N+1                       i) FexOy + HNO3 → N+4
d) Al + HNO3 → N0                          k) FeS2 + HNO3   → N+2
            e) Fe2O3 + HNO3 đ/nóng →             m) P + HNO3 loãng
5) CaCO3 ® CO2 ® Ca(HCO3)2 ® KHCO3 ® K2CO3 ® CO2 ® CaCO3 ® Ca(HCO3)2 ® CO2 ® C ® CO
6)


 
 1
Dạng 2: Nhận biết các chất
1) Nhận biết các chất đựng trong các lọ mất nhãn riêng biệt sau bằng phương pháp hoá học
a) Cho 7 dung dịch: H2SO4, Ba(OH)2, HNO3, NH4Cl, Ba(NO3)2, NaOH (không hạn chế thuốc thử).
b) Cho 5 dung dịch: MgSO4, Na2S, CH3COONa, NaCl, Na2CO3. (không hạn chế thuốc thử).
c) Cho 5 dung dịch: NaNO3, NaCl, Na2SO4, Na3PO4, Na2CO3. (không hạn chế thuốc thử).
d) Dùng thêm 1 thuốc thử duy nhất nhận biết 4 dung dịch: (NH4)2SO4, NH4Cl, NaNO3, Na2CO3.
e) Không dùng thêm hóa chất, hãy nhận biết các dung dịch sau:
* NaNO3, Na2SO4, CuCl2, Ba(OH)2, NH4Cl, (NH4)2SO4.
* FeCl3, NaOH, MgSO4, Al2(SO4)3
Dạng 3: Bài toán
Bài 1: Cho 200 ml dung dịch H2SO4 0,005M vào 200 ml dung dịch chứa đồng thời NaOH 0,01M và Ba(OH)2 0,01M. Sau phản ứng thu được dung dịch X và kết tủa Y.
a) Tính nồng độ mol của ion trong dung dịch X.
b) Tính pH của dung dịch X và khối lượng kết tủa Y.
Bài 2: Chia 19,8 gam Zn(OH)2 thành 2 phần bằng nhau.
Phần 1: Cho tác dụng với 150ml dung dịch H2SO4 1M. Tính khối lượng muối tạo thành.
Phần 2: Cho tác dụng với 150ml dung dịch NaOH 1M. Tính khối lượng muối tạo thành.
Bài 3: Cho 300ml dung dịch NaOH 1,2 M tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl3 1M.

  1. Tính nồng độ các chất trong dung dịch thu được.
  2. Tính khối lượng kết tủa sau phản ứng.
Bài 4: Hoà tan hoàn toàn 32 gam hỗn hợp bột kim loại Fe và Cu bằng dung dịch HNO3 loãng thấy thoát ra 11,2 lít khí không màu dễ hoá nâu trong không khí (ở đktc).
a)      Tính số gam và % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp trên.
b)      Sục khí NH3 đến dư vào dung dịch sau phản ứng. Tính khối lượng kết tủa thu được?
Bài 5: Hoà tan 11,5 gam hỗn hợp Al, Cu, Mg vào dung dịch HCl thấy giải phóng ra 7 lít khí ở 00C và 0,8atm. Phần không tan cho vào dung dịch HNO3 đặc thấy giải phóng ra 4,48 lít khí (đktc).
a)      Tính số gam mỗi muối và % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
b)      Tính số gam dung dịch HCl 10% cần dùng cho phản ứng trên.
Bài 6: Chia hỗn hợp Cu và Al thành 2 phần bằng nhau. Một phần cho vào dung dịch HNO3 đặc, nguội thì có 8,96 lít khí màu nâu đỏ bay ra. Một phần cho vào dung dịch HCl thì có 6,72 lít khí H2 bay ra. Xác định thành phần % về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp (các khí đo ở đktc).
Bài 7: Cho 11g hỗn hợp Al và Fe vào dung dịch HNO3 loãng lấy dư thì có 6,72 lít (đktc) khí NO bay ra và dung dịch X.
a)      Tính khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp.
b)      Cho V lít NaOH 2M vào dung dịch X. Tính V tối thiểu để:
- Thu được kết tủa lớn nhất và kết tủa nhỏ nhất.
Biết lượng axit dùng dư 25% so với lượng cần thiết.
Bài 8: Cho 7,22 gam hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M có hoá trị không đổi. Chia hỗn hợp thành 2 phần bằng nhau. Phần I hoà tan hết trong dung dịch HCl được 2,128 lít khí H2. Phần II hoà tan trong dung dịch HNO3 được 1,792 lít khí NO duy nhất (các thể tích khí đo ở đktc).
a)      Xác định M
b)      Tính % khối lượng kim loại trong X.
c)      Tính số khối lượng dung dịch HNO3 8,5% cần lấy ở thí nghiệm 2. Biết axit được lấy dư 2% so với lượng cần thiết.
Bài 9: Cho một lượng 60g hỗn hợp Cu và CuO tan hết trong 3 lít dung dịch HNO3 1M cho 13,44 lít (đktc) khí NO bay ra.
a)      Tính hàm lượng % của Cu trong hỗn hợp.
b)      Tính nồng độ mol/l của muối và axit trong dung dịch thu được. Sự thay đổi thể tích của dung dịch là không đáng kể.
Bài 10: Có 34,8g hỗn hợp Al, Fe và Cu. Chia hỗn hợp làm 2 phần bằng nhau. Một phần cho vào dung dịch HNO3 đặc, nguội thì có 4,48 l (đktc) một chất khí bay ra. Một phần cho vào dung dịch HCl thì có 8,96l (đktc) một chất khí bay ra. Tính khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp.
Bài 11: Cho từ từ dung dịch HCl 0,5M vào 14,8 gam hỗn hợp NaHCO3, Na2CO3, khi khí không bay ra nữa thì hết 0,5 lít dung dịch HCl.
a)Tính khối lượng các muối trong hỗn hợp?
b) Khí thoát ra dẫn vào 500 gam dung dịch Ca(OH)2 1,11%. Viết phương trình phản ứng và tính khối lượng kết tủa và C% các chất trong dung dịch thu được?
Bài 12: Nung nóng một lượng muối Cu(NO3)2. Sau một thời gian dừng lại, để nguội và đêm cân thì thấy khối lượng giảm đi 54 g

  1. Tính khối lượng Cu(NO3)2 đã tham gia phản ứng.     B. Tính số mol các chất khí thoát ra.
2. Trắc nghiệm
Câu 1. Một dung dịch có chứa a mol NH4+, bmol Al3+, c mol Cl-, d mol SO42-. Biểu thức liên hệ:
A. a+3b=c+2d             B. a+b=c+d                 C. a+3b+c+2d=0         D. 3a+b=2c+d
Câu 2. Chỉ ra câu trả lời sai về pH:
A. pH = - lg[H+]                  B. [H+] = 10a thì pH = a             C. pH + pOH = 14       D. [H+].[OH-] = 10-14
Câu 3. Có 10ml dung dịch axit HCl có pH = 3. Cần thêm bao nhiêu ml nước cất để thu được dung dịch axit có pH = 4? A. 90ml                           B. 100ml                                 C. 10ml                                   D. 40ml
Câu 4. Trộn 20ml dung dịch HCl 0,05M với 20ml dung dịch H2SO4 0,075M. Nếu coi thể tích sau khi pha trộn bằng tổng thể tích của hai dung dịch đầu thì pH của dung dịch thu được là:
A 1                      B. 2                         C. 3                             D. 1,5 
Câu 5. Cho 10 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M. Thể tích dung dịch NaOH 1M cần để trung hoà dung dịch axit đã cho là:A. 10ml.                   B.  15ml.                     C.  20ml.                     D. 25ml.
Câu 6. Trộn lẫn 100 ml dung dịch KOH 1M vơi 50 ml dung dịch H3PO4 1M thì nồng độ  mol của muối trong dung dịch thu được là:A. 0,33M.                B. 0,66M.                    C. 0,44M.                    D. 1,1M.
Câu 7 . Chọn những chất điện li mạnh trong số các chất sau:
a. NaCl             b. Ba(OH)2                 c. Mg(OH)2            d. HNO3          e. Cu(OH)2          f. H3PO4
     A. a, b, d, f.                         B. a, b, d                       C. b, c, d, e.              D. a, b, c. d               
Câu 8. Có bốn lọ đựng bốn dung dịch mất nhãn là: AlCl3, NaNO3, K2CO3, NH4NO3. Nếu chỉ được phép dùng một chất làm thuốc thử thì có thể chọn chất nào trong các chất sau?
A. Dung dịch NaOH              B. Dung dịch H2SO4     C. Dung dịch Ba(OH)2          D. Dung dịch AgNO3
Câu 9. Cho 44 gam NaOH vào dung dịch chứa 39,2 gam H3PO4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, đem cô cạn dung dịch. Khối lượng từng muối khan thu được là
A. 50 gam Na3PO4.                                             B. 49,2 gam NaH2PO4 và 14,2 gam Na3PO4.
C. 15 gam NaH2PO4.                                          D. 14,2 gam Na2HPO4 và 49,2 gam Na3PO4.
Câu 10.  Dãy các chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch NaOH?
     A. Pb(OH)2, ZnO, Fe2O3                           B. Al(OH)3, Al2O3, NaHCO3
     C. Na2SO4, HNO3, Al2O3                          D. NaCl, ZnO,  Zn(OH)2
Câu 11. Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong dung dịch?
A. AlCl3 và Na2CO3.              B. HNO3 và NaHCO3.                        C. NaAlO2 và KOH.   D. NaCl và AgNO3.
Câu 12. Người ta sản xuất khí nitơ trong công nghiệp bằng cách nào sau đây?
            A. Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.                   B. Nhiệt phân dung dịch NH4NO2 bão hoà.
            C. Dùng photpho để đốt cháy hết oxi không khí.       D. Cho không khí đi qua bột đồng nung nóng.
Câu 13. Phản ứng của NH3 với Cl2 tạo ra “khói trắng“, chất này có công thức hoá học là:
            A. HCl.                       B. N2.                          C. NH4Cl.                               D. NH3.
Câu 14. Để điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm, các hoá chất cần sử dụng là:
            A. Dung dịch NaNO3 và dung dịch H­2SO4 đặc.        B.  NaNO3 tinh thể và dung dịch H­2SO4 đặc.
            C. Dung dịch NaNO3 và dung dịch H­Cl đặc.                        D. NaNO3 tinh thể và dung dịch H­Cl đặc.
Câu 15. Để tách riêng NH3 ra khỏi hỗn hợp gồm N2, H2 và NH3 trong công nghiệp, người ta đã sử dụng phương pháp náo sau đây?
            A. Cho hỗn hợp đi qua dung dịch nước vôi trong.    B. Cho hỗn hợp đi qua CuO nung nóng.
            C. Cho hỗn hợp đi qua dung dịch H2SO4 đặc.           D. Nén và làm lạnh hỗn hợp, NH3 hoá lỏng.
Câu 16. Nhỏ từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 cho tới dư. Hiện tượng quan sát được là:
A. xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt.    B. xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, lượng kết tủa tăng dần.
C. xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, lượng kết tủa tăng dần đến không đổi. Sau đó lượng kết tủa giảm dần cho tới khi tan hết thành dung dịch màu xanh đậm.
D. xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, lượng kết tủa tăng đến không đổi.
Câu 17. Khi nhiệt phân muối KNO3 thu được các chất sau:
            A. KNO2, N2 và O2.                B. KNO2 và O2.          C. KNO2 và NO2.       D. KNO2, N2 và CO2.
Câu 18. Thuốc nổ đen là hỗn hợp của các chất nào sau đây?
            A. KNO3 và S.                        B. KNO3, C và S.                   C. KClO3, C và S.                   D. KClO3 và C.
Câu 19: Cho 21 gam hỗn hợp gồm 3 kim loại Fe, Cu , Al  tác dụng hoàn toàn với lượng dư dd HNO3 thu được 5,376 lít hỗn hợp hai khí NO, NO2 có tỷ khối so với H2 là 17. Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng .                A. 38,2 g                     B. 38,2g                                  C. 48,2 g                                 D. 58,2 g
Câu 20: Cho 24,0 gam Cu vào 400 ml dung dịch NaNO3  0,5M, sau đó thêm 500 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch X và có khí NO thoát ra. Thể tích khí NO bay ra (đktc) và thể tích dd NaOH 0,5M tối thiểu cần dùng để kết tủa hết Cu2+ trong X lần lượt là
A. 4,48 lít và 1,2 lít.    B. 5,60 lít và 1,2 lít.  C. 4,48 lít và 1,6 lít.   D. 5,60 lít và 1,6 lít.
Câu 21. Phản ứng hoá học nào sau đây chứng tỏ amoniac là một chất khử mạnh?
            A. NH3  + HCl      ® NH4Cl                                      B. 2NH3  + H2SO4 ® (NH4)2SO4
            C. 2NH3  + 3CuO 1 N2 + 3Cu  + 3H2O                        D. NH3  + H2O 1 NH4+  + OH-
Câu 22. Axit nitric đặc nguội có thể phản ứng được với các chất nào sau đây? 
A. P, Fe, Al2O3 , K2S, Ba(OH)2                                    B. S, Al, CuO, NaHCO3 , NaOH      
         C. C, Ag, Fe3O4 , NaNO3, Cu(OH)2                              D. C, Mg, FeO, Fe(NO3)2, Al(OH)3 
Câu 23. Công thức hoá học của supephotphat kép là:
            A. Ca3(PO4)2.              B. Ca(H2PO4)2.                       C. CaHPO4.                D. Ca(H2PO4)2 và CaSO4.

 Câu 24. Cho các chất FeCO3, Fe3O4, Fe2O3, Al2O3, Fe, S, Au, CaCO3, CuO. Số chất tác dụng với HNO3 loãng, nóng tạo ra khí là        A. 2 chất                     B. 3 chất                                  C. 4 chất          D. 5 chất.    

Câu 25. Nung nóng 66,2g Pb(NO3)2 được 55,4g chất rắn. Hiệu suất phản ứng phân hủy là:
   A. 100%                    B. 75%                  C. 50%                     D. 25%
Câu 26. Để loại khí CO2 có lẫn trong hỗn hợp CO ta dùng phương pháp nào sau đây:
A. Cho qua dung dịch HCl                             B. Cho qua dung dịch H2
C. Cho qua dung dịch Ca(OH)2                     D. Cho hỗn hợp qua Na2CO3
Câu 27. Cacbon phản ứng với dãy nào sau đây:
A. Na2O, NaOH và HCl                                 B. Al, HNO3 và KClO3
C. Ba(OH)2, Na2CO3 và CaCO3                     D. NH4Cl, KOH và AgNO3
Câu 28. Có hiện tượng gì xảy ra khi nhỏ từ từ tới dư dung dịch NaOH vào dung dịch Ba(HCO3)2?
A. Không có hiện tượng gì                                         B. Có kết tủa trắng xuất hiện không tan trong NaOH dư 
C. Có kết tủa trắng xuất hiện trong tan NaOH dư     D. Có sủi bột khí không màu thoát ra.
Câu 29. Thành phần chính của quặng đôlômit là:
A. CaCO3.Na2CO3                  B. MgCO3.Na2CO3                 C. CaCO3.MgCO3                  D. FeCO3.Na2CO3
Câu 30. Cho khí CO đi qua hỗn hợp CuO, FeO, Fe3O4, Al2O3 và MgO, sau phản ứng chất rắn thu được là:
A. Al và Cu                 B. Cu, Al và Mg              C. Cu, Fe, Al2O3 và MgO               D. Cu, Fe, Al và MgO
Câu 31. Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lit CO2 (đktc) vào dung dịch có chứa 0,25 mol NaOH Sản phẩm thu được sau phản ứng gồm: A. Na2CO3. B. Chỉ có NaHCO3    C. NaHCO3 và Na2CO3. D. Na2CO3 và NaOH
Câu 32. Cho 24,4g hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2 . Sau phản ứng thu được 39,4g kết tủa. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m(g) muối clorua. Vậy  m có giá trị là:
A. 2,66g          B. 22,6g            C. 26,6g                       D. 6,26g
Câu 33. Sục 1,12 lít khí CO2(đktc) vào 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M. Khối lượng kết tủa thu được là:
A. 78,8g                       B. 98,5g                       C. 5,91g                       D. 19,7g
Câu 34: Oxi hoá x mol Fe bởi oxi thu được 5,04 gam hỗn hợp A gồm các oxit sắt. Hoà tan hết A trong dung dịch HNO3 thu được 0,035 mol hỗn hợp Y chứa NO, NO2 có tỷ khối hơi so với H2 là 19. Tính x
A. 0,035                      B. 0,07                                     C. 1,05                                     D. 1,5
Câu 35.  Tiến hành tổng hợp NH3 từ hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ khối hơi so với H2 là 4,25 thu được hỗn hợp Y  có tỉ khối hơi so với H2 là 6,8. Tính hiệu suất tổng hợp NH3 .A. 25%   B. 75% C. 60%           D. 80%
Câu 36. Cho m gam Fe vào dd chứa 1,38 mol HNO3, đun nóng đến kết thúc phản ứng còn 0,75m gam chất rắn không tan và có 0,38 mol hỗn hợp khí NO, NO2 duy nhất thoát ra ở đktc. Giá trị của m là?
      A. 70                              B. 56                                  C. 84                               D. 112
Bài 37. Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m làA. 97,98.         B. 106,38    C.38,34    D. 34,08.
Câu 38: Hoà tan 56 gam Fe vào m gam dd HNO3 20 % thu được dd X , 3,92 gam Fe dư và V lít hh khí ở đktc gồm 2 khí NO, N2O có khối lượng là 14,28 gam. Tính V 
A. 7,804 lít                  B. 8,048 lít                               C. 9,408 lít                               D. Kết quả khác
Câu 39: Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hoá là
A. Mg, H2S, S, Fe3O4, Fe(OH)2.                          B. Al, FeCO3, HI, CaO, FeO.
C. Cu, C, Fe2O3, Fe(OH)2, SO2.                          D. Na2SO3, P, CuO, CaCO3, Ag.

Tác giả bài viết: TỔ TỰ NHIÊN
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 3 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Hệ thống QLHS trực tuyến trường THPT Đa Phúc

Hướng dẫn hoạt động chuyên môn bộ môn Lịch Sử THPT Năm 2012-2013
Sau đay là một số hướng dẫn cụ thể về hoạt động chuyên môn trong năm học 2011-2012. Các Tổ, nhóm trưởng vận dụng có sáng tạo cho phù hợp với điều kiện của đơn...

Tổ Xã hội

Hướng dẫn hoạt động chuyên môn bộ môn Lịch Sử THPT Năm 2012-2013
Sau đay là một số hướng dẫn cụ thể về hoạt động chuyên môn trong năm học 2011-2012. Các Tổ, nhóm trưởng vận dụng có sáng tạo cho phù hợp với điều kiện của đơn...

Hỗ trợ trực tuyến

1
Quản trị

Name: Vũ Thìn
Phone: 0858765577
vuthin@hanoiedu.vn
Kỹ thuật

Name: Vương Xuân Thủy

bạn đang cần tìm địa chỉ cho thuê thuê máy chủ ảoquần độn mông?

thiet ke biet thu-- thiet ke kien truc

sky a820l-- sky a830l

Bản quyền thuộc Trường THPT Đa Phúc
Địa chỉ: Thị trấn Sóc Sơn - Hà Nội
Điện thoại: 0438843430 - 0912769056 - Email: c3daphuc@hanoiedu.vn