Đáp án kiểm tra học kỳ 1 Lớp 10 năm học 2017-2018.

Đáp án kiểm tra học kỳ 1 Lớp 10 năm học 2017-2018.
Đáp án kiểm tra Học kỳ 1 lớp 10 năm học 2017-2018.
ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KỲ 1
NĂM HỌC 2017-2018
---------------------------------


--------------Thứ 7 (16/12/2017) ----------------

MÔN TIẾNG ANH LỚP 10
 
--------------Thứ 6 (15/12/2017) -----------------

MÔN VẬT LÝ LỚP 10

MÔN HÓA HỌC LỚP 10
--------------Thứ 5 (14/12/2017) -----------------

MÔN VĂN LỚP 10
--------------Thứ 3 (12/12/2017) -----------------
 
TRƯỜNG THPT ĐA PHÚC
Năm học: 2017-2018
 
KỲ THI HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2017-2018
ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM
Môn thi: NGỮ VĂN – Lớp: 10
 
 
Câu NỘI DUNG Điểm
I. ĐỌC HIỂU (3 điểm)  
1. Phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích là: Nghị luận. 0.5
2. Nội dung của đoạn trích:  
  - Hãy đứng lên sau vấp ngã vì mỗi lần vấp ngã là một lần rút ra được một bài học cho bản thân 0.5
  - Hãy yêu thương chia sẻ, đồng cảm để không phải nuối tiếc khi nhìn lại quá khứ. 0.25
3.    
  * Xác định một biện pháp tu từ: Học sinh có thể nêu một trong các biện pháp tu từ sau 0.25
  - Điệp ngữ “Đừng để khi”  
  - Điệp cấu trúc ngữ pháp.  
  - Đối lập: (Tia nắng > <  giọt lệ), (Đã lên > < rơi).  
  - Ẩn dụ: (Băng lạnh…)  
  * Phân tích tác dụng ở biện pháp tu từ: 0.5
    - Biện pháp điệp ngữ, điệp cấu trúc ngữ pháp:  
            + Tạo âm hưởng nhịp nhàng, cân đối cho lời văn.  
          + Nhấn mạnh, khuyến khích mọi người hãy từ bỏ những ưu phiền để sống vui vẻ, hòa nhịp với thế giới.  
  - Biện pháp đối lập, ẩn dụ  
          + Nổi bật sự trái ngược của ngoại cảnh với tâm trạng con người.  
          + Khích lệ con người từ bỏ những ưu phiền, hướng đến cuộc sống vui tươi, ý nghĩa.  
          + Tăng hiệu quả gợi hình, gợi cảm… cho câu văn.  
4. Thông điệp: Học sinh nêu một trong những thông điệp sau. 1.0
  - Học sinh có thể chọn thông điệp. 0.5
          + Ý chí, nghị lực vươn lên sau thất bại.  
          + Hãy trân trọng cuộc sống để không phải nuối tiếc …  
  - Lí giải cho phù hợp. 0.5
II. LÀM VĂN: Cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi qua bài thơ Cảnh ngày hè. (7 điểm)  
1. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề gồm nhiều ý, đoạn văn, kết bài kết luận được vấn đề. 0.5
2. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu cuộc sống. Tấm lòng yêu nước thương dân tha thiết. 0.5
3. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. 5.0
  Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm:
-  Giới thiệu tác giả Nguyễn Trãi.
- Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác của bài thơ.
0.5
  Cảm thụ bài thơ để làm rõ vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi:  
  - Tâm hồn yêu thiên nhiên nồng nàn tha thiết. 1.5
      + Tâm thế an nhiên, tự tại ngắm cảnh tự nhiên.  
      + Bức tranh thiên nhiên qua cảm xúc của tác giả trở nên sinh động và tràn trề sức sống.  
           . Hòe lục đùn đùn, rợp mát như giương ô.  
           . Thạch lựu phun trào sắc đỏ.  
           . Sen hồng tỏa hương ngát thơm.  
           . Nhà thơ cảm nhận bức tranh thiên nhiên bằng mọi giác quan.  
  - Tâm hồn yêu đời, yêu cuộc sống 1.25
       Bức tranh cuộc sống thanh bình qua tiếng “lao xao” của phiên chợ cá, tiếng ve ngân “dắng dỏi” như một bản đàn.  
      è Cảnh vật thanh bình, yên vui đầm ấm.  
  - Tấm lòng yêu nước thương dân. 1.25
       + Mong ước có cây đàn của vua Thuấn, gảy khúc Nam Phong cầu mưa thuận, gió hòa để “Dân giàu đủ khắp đòi phương”.  
       + Lấy vua Nghiêu, Thuấn làm “Gương báu răn mình”, Nguyễn Trãi bộ lộ trí hướng cao cả: Khát khao đem tài trí để thực hành tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước thương dân.    
  è Nguyễn Trãi là người “Thân nhàn mà tâm không nhàn”.  
  - Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ: 0.5
        + Ngôn từ giản dị, hình ảnh gần gũi, các từ láy, động từ mạnh giàu sức gợi.  
        + Sử dụng điển tích tạo nên tính hàm súc.   
         + Câu thơ lục ngôn cuối bài gây ấn tượng mạnh…  
  Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận. 0.5
  Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu. 0.5
Lưu ý chung:
  1. Do đặc trưng của môn Ngữ văn, bài làm của thí sinh cần được đánh giá tổng quát, tránh đếm ý cho điểm.
  2. Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời phải chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc.
  3. Khuyến khích những bài viết có sáng tạo. Bài viết có thể không giống đáp án, có những ý ngoài đáp án, nhưng phải có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục.
  4. Không cho điểm cao với những bài chỉ nêu chung chung, sáo rỗng hoặc phần thân bài ở câu hai phần làm căn chỉ viết một đoạn văn.
Cần trừ điểm đối với những lỗi về hành văn, ngữ pháp và chính tả.
 

MÔN TOÁN LỚP 10

PHẦN TRẮC NGHIỆM: (30 CÂU)
Câu 132 209 357 485 570 628 743 896
1 D B B D A C D D
2 A A D D A D B A
3 D A A D D A A C
4 A C B C D D C C
5 C B B A C B C D
6 D B D D C D A A
7 C C C D C B A A
8 A B B C A A B D
9 B A D B A B C A
10 D A A D C A B B
11 B B D B D A C C
12 D B A C B D D A
13 B A B C A D C D
14 A C A A A A D A
15 B D B A C D D D
16 B C B B B B D A
17 C D B C D D A C
18 A C D C B B B B
19 C D C B A C B D
20 D A C C B B A C
21 C C A A B C B C
22 B B A A A A C B
23 C D D B D C B B
24 D B C C B D B B
25 B D D D A C B B
26 B B C A C C A B
27 D B C B B A B D
28 A C C D D B D D
29 D A D B D C D A
30 C D A B B B A A
 
 
II. Tự luận.


--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
 

Tác giả bài viết: Admin