Giới trẻ hiện nay, nhất là các bạn học sinh dễ bị mắc benh dau lung và bệnh thoai hoa cot song do ngồi học không đúng tư thế, chơi game hoặc ngồi vi tính quá nhiều!

Thư viện | Thống kê | RSS | Liên hệ
Trường THPT Đa Phúc gửi đến CBCNV và các em Hs. (): Thi đua dạy tốt, học tốt chào mừng 55 năm ngày thành lập trường (Tháng 11 năm 2018). (Lúc: 28.09.2017 11:54)                     

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 25
  • Khách viếng thăm: 24
  • Máy chủ tìm kiếm: 1
  • Hôm nay: 4286
  • Tháng hiện tại: 93527
  • Tổng lượt truy cập: 9931608

Truy cập nhanh

Tổ nhóm chuyên môn

Quảng cáo học võ
Giáo dục điện tử
Quản lý học sinh SGD&ĐT

Tài liệu tìm hiểu pháp luật

Đăng lúc: Thứ sáu - 09/03/2018 20:11 - Người đăng bài viết: admin
Tài liệu tìm hiểu pháp luật

Tài liệu tìm hiểu pháp luật

I. TÌM HIỂU VỀ LUẬT THANH NIÊN
Câu 1: Theo quy định pháp luật thì độ tuổi của Thanh niên Việt Nam là bao nhiêu ?
a) Từ đủ 15 tuổi đến dưới 30 tuổi
b) Từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi.
c) Từ đủ 18 đến 35 tuổi.
Câu 2 : Những hành vi nào bị nghiêm cấm theo quy định Luật Thanh niên ?
a) Vận chuyển, mua, bán, tàng trữ, sử dụng trái phép chất ma tuý; Hoạt động mại dâm, đánh bạc, tham gia các tệ nạn xã hội khác;
b) Mua, bán, trao đổi, tàng trữ, sử dụng văn hoá phẩm có nội dung độc hại;
c) Gây rối trật tự công cộng.
d) Tất cả các hành vi trên.
Câu 3: Thanh niên có quyền và nghĩa vụ gì trong bảo vệ Tổ quốc ?
a) Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của thanh niên.
b) Được huấn luyện chương trình giáo dục quốc phòng; thực hiện nghĩa vụ quân sự, tham gia các lực lượng vũ trang theo quy định pháp luật.
c) Tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân, giữ gìn bí mật quốc gia, xung kích đấu tranh chống mọi hành vi xâm hại đến an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội.
d) Các nội dung trên đều đúng.
Câu 4: Quyền và nghĩa vụ học tập của thanh niên ?
a) Được học tập và bình đẳng về cơ hội học tập.
b) Tích cực học tập hoàn thành chương trình phổ cập giáo dục và vươn lên học tập ở trình độ cao hơn; thường xuyên học tập nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghề nghiệp; tham gia xây dựng môi trường văn hóa học đường; trung thực trong học tập.
c) Xung kích tham gia các chương trình phát triển giáo dục và đào tạo, xây dựng xã hội học tập.
d) Tất cả các quyền và nghĩa vụ trên.
Câu 5: Tổ chức thanh niên bao gồm?
a) Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam.
b) Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam.
c) Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt nam và các tổ chức khác của thanh niên được tổ chức và hoạt động theo điều lệ của tổ chức và trong khuôn khổ của Hiến pháp và pháp luật.

II. TÌM HIỂU VỀ LUẬT BIỂN VIỆT NAM
Câu 1: Luật Biển Việt Nam có hiệu lực thi hành kể từ ngày, tháng, năm nào? Có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều ?
a) Luật Biển Việt Nam có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2013. Có 08 chương, 60 điều.
b) Luật Biển Việt Nam có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Có 07 chương, 55 điều.
c) Luật Biển Việt Nam có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2013. Có 08 chương, 60 điều.
Câu 2: Luật Biển Việt Nam quy định về nguyên tắc quản lý và bảo vệ biển như thế nào ?
a) Quản lý và bảo vệ biển được thực hiện thống nhất theo quy định của pháp luật Việt Nam, phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc và các điều ước quốc tế khác mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
b) Các cơ quan, tổ chức và mọi công dân Việt Nam có trách nhiệm bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia trên các vùng biển, đảo và quần đảo, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển.
c) Nhà nước giải quyết các tranh chấp liên quan đến biển, đảo với các nước khác bằng các biện pháp hòa bình, phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982, pháp luật và thực tiễn quốc tế.
d) Tất cả các ý trên.
Câu 3: Vùng biển Việt Nam bao gồm những gì ?
a) Vùng biển Việt Nam bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải thuộc chủ quyền quốc gia của Việt Nam.
b) Vùng biển Việt Nam bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam, được xác định theo pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế về biên giới lãnh thổ mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982.
c) Vùng biển Việt Nam bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.
Câu 4: Luật Biển Việt Nam quy định những nhóm hành vi nào bị nghiêm cấm khi hoạt động trong vùng biển Việt Nam?
a) Đe dọa chủ quyền, quốc phòng, an ninh của Việt Nam; khai thác trái phép tài nguyên sinh vật, đánh bắt hải sản trái phép; khai thác trái phép dòng chảy, năng lượng gió và tài nguyên phi sinh vật khác.
b) Xây dựng, lắp đặt, sử dụng trái phép các thiết bị, công trình nhân tạo; khoan, đào trái phép; tiến hành nghiên cứu khoa học trái phép.
c) Gây ô nhiễm môi trường biển; cướp biển, cướp có vũ trang; các hoạt động bất hợp pháp khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế.
d) Tất cả các ý trên.
Câu 5: Các cơ quan nào có thẩm quyền quản lý nhà nước về biển ?
a) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về biển trong phạm vi cả nước.
b) Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về biển.
c) Câu a, câu b đều đúng.
III. TÌM HIỂU VỀ LUẬT BIÊN GIỚI QUỐC GIA
Câu 1: Luật Biên giới Quốc gia có hiệu lực thi hành kể từ ngày, tháng, năm nào ? Có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều ?
a) Luật Biên giới Quốc gia có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2004. Có 06 chương, 41 điều.
b) Luật Biên giới Quốc gia có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2003. Có 07 chương, 55 điều.
c) Luật Biên giới Quốc gia có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2004. Có 08 chương, 61 điều.
Câu 2: Khu vực biên giới trên đất liền được quy định như thế nào ?
a) Khu vực biên giới trên đất liền tính từ biên giới quốc gia trên biển vào hết địa giới hành chính xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo.
b) Khu vực biên giới trên đất liền gồm xã, phường, thị trấn có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền.
c) Khu vực biên giới trên đất liền gồm phần không gian dọc theo biên giới quốc gia có chiều rộng mười kilômét tính từ biên giới quốc gia trở vào.
Câu 3: Những hoạt động nào ở khu vực biên giới đất liền, khu vực biên giới biển bị nghiêm cấm ?
a) Xê dịch, phá hoại mốc quốc giới; làm sai lệch, chệch hướng đi của đường biên giới quốc gia; làm đổi dòng chảy tự nhiên của sông, suối biên giới; gây hư hại mốc quốc giới.
b) Phá hoại an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới; xâm canh, xâm cư ở khu vực biên giới; phá hoại công trình biên giới.
c) Làm cạn kiệt nguồn nước, gây ngập úng, gây ô nhiễm môi trường, xâm phạm tài nguyên thiên nhiên và lợi ích quốc gia.
d) Tất cả các ý trên.
Câu 4: Ngày, tháng, năm nào “Ngày Biên phòng toàn dân” ?
a) Ngày 05 tháng 05 hàng năm được xác định là “Ngày Biên phòng toàn dân”.
b) Ngày 04 tháng 04 hàng năm được xác định là “Ngày Biên phòng toàn dân”.
c) Ngày 03 tháng 03 hàng năm được xác định là “Ngày Biên phòng toàn dân”.
Câu 5: Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về biên giới quốc gia. Ngoài ra, còn có các cơ quan nào có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về biên giới quốc gia ?
a) Bộ quốc phòng chủ trì phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Công an.
b) Các bộ, cơ quan ngang bộ.
c) Ủy ban nhân dân các cấp nơi có biên giới quốc gia.
d) Tất cả đều đúng.

IV. TÌM HIỂU VỀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT PHÒNG, CHỐNG MA TUÝ NĂM 2000
Câu 1: Người nghiện ma tuý có trách nhiệm gì trong việc cai nghiện ma túy ?
a) Tự khai báo về tình trạng nghiện ma túy của mình với cơ quan, tổ chức nơi làm việc hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú và tự đăng ký hình thức cai nghiện ma túy.
b) Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về cai nghiện ma túy.
c) Tất cả các nội dung trên.
Câu 2: Gia đình người nghiện ma túy có trách nhiệm như thế nào ?
a) Khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã về người nghiện ma tuý trong gia đình mình và đăng ký hình thức cai nghiện cho người đó.
b) Động viên, giúp đỡ và quản lý người nghiện ma túy cai nghiện tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng theo sự hướng dẫn, giám sát của cán bộ y tế và Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Theo dõi, giám sát, phòng ngừa, ngăn chặn người nghiện sử dụng trái phép chất ma tuý hoặc có hành vi gây mất trật tự, an toàn xã hội.
d) Hỗ trợ cơ quan có thẩm quyền đưa người nghiện ma tuý vào cơ sở cai nghiện và đóng góp kinh phí cai nghiện theo quy định của pháp luật.
đ) Các nội dung trên đều đúng.
Câu 3: Theo quy định pháp luật có các hình thức thức cai nghiện ma túy nào ?
a) Cai nghiện ma túy tại gia đình, tại cơ sở chữa bệnh.
b) Cai nghiện ma túy tại gia đình, tại cộng đồng.
c) Cai nghiện ma túy tại gia đình, tại cộng đồng, tại cơ sở cai nghiện.
Câu 4: Thời hạn cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng ?
a) Từ sáu tháng đến mười hai tháng.
b) Từ ba tháng đến sáu tháng.
c) Từ năm tháng đến mười tháng.
Câu 5: Việc quản lý sau cai nghiện gồm những nội dung nào ?
a) Quản lý, hướng dẫn, giúp đỡ phòng, chống tái nghiện; hỗ trợ học nghề, tìm việc làm và tham gia các hoạt động xã hội để hòa nhập cộng đồng với người được quản lý tại nơi cư trú.
b) Quản lý, tư vấn, giáo dục, dạy nghề, lao động sản xuất và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người được quản lý tại cơ sở quản lý sau cai nghiện.
c) Cả hai nội dung trên đều đúng.

V. TÌM HIỂU VỀ LUẬT PHÒNG, CHỐNG TÁC HẠI CỦA THUỐC LÁ
Câu 1: Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá có hiệu lực thi hành từ ngày, tháng, năm nào?
a) Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
b) Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2013.
c) Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 05 năm 2013.
Câu 2: Theo quy định pháp luật hành vi nào bị nghiêm cấm ?
a) Người chưa đủ 18 tuổi sử dụng, mua, bán thuốc lá.
b) Sử dụng người chưa đủ 18 tuổi mua, bán thuốc lá.
c) Bán, cung cấp thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi.
d) Tất cả các hành vi trên.
Câu 3: Công dân có quyền và nghĩa vụ gì trong phòng, chống tác hại của thuốc lá ?
a) Được sống, làm việc trong môi trường không có khói thuốc lá.
b) Yêu cầu người hút thuốc lá không hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm hút thuốc lá.
c) Vận động, tuyên truyền người khác không sử dụng thuốc lá, cai nghiện thuốc lá.
đ) Cả 3 nội dung trên.
Câu 4: Người hút thuốc lá có nghĩa vụ gì ?
a) Không hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm hút thuốc lá.
b) Không hút thuốc lá trong nhà khi có trẻ em, phụ nữ mang thai, người bệnh, người cao tuổi.
c) Giữ vệ sinh chung, bỏ tàn, mẩu thuốc lá đúng nơi quy định khi hút thuốc lá tại những địa điểm được phép
hút thuốc lá.
d) Tất cả các nghĩa vụ trên.
Câu 5: Địa điểm nào cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà theo quy định pháp luật ?    
a) Nơi làm việc.
b) Trường cao đẳng, đại học, học viện.
c) Các địa điểm trên.

VI. TÌM HIỂU VỀ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ (NGHỊ ĐỊNH SỐ 71/2012/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 09 NĂM 2012 SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 34/2010/NĐ-CP NGÀY 02 THÁNG 04 NĂM 2010)
Câu 1: Người điều khiển xe mô tô, xe máy trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá bao nhiêu thì bị cấm ?
a) Vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam /01 lít khí thở.
b) Vượt quá 40 miligam đến 70 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,20 miligam đến 0,3 miligam /01 lít khí thở.
c) Vượt quá 30 miligam đến 60 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,20 miligam đến 0,2 miligam /01 lít khí thở.
Câu 2: Khi đang điều khiển xe môtô, xe gắn máy những hành vi nào không được phép ?
a) Buông cả hai tay, dùng chân, ngồi về một bên, nằm trên yên xe, thay người điều khiển xe khi xe đang chạy.
b) Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị.
c) Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, bằng hai bánh đối với xe ba bánh.
d) Điều khiển xe thành nhóm từ 2 (hai) xe trở lên chạy quá tốc độ quy định.
đ) Tất cả các hành vi trên.
Câu 3: Người tham gia giao thông phải chấp hành quy tắc nào dưới đây ?
a) Hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường.
b) Chuyển hướng phải nhường đường cho: Các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ.
c) Người đang điều khiển xe không sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính; người ngồi trên xe không sử dụng ô.
d) Các quy tắc trên đều đúng.
Câu 4: Hành vi nào cần tránh đối với người tham gia giao thông đường bộ ?
a) Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước.
b) Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 3 (ba) xe trở lên.
c) Không sử dụng đèn chiếu sáng về ban đêm hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn.
d) Bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 5 giờ ngày hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư (trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định).
đ) Các hành vi trên đều cần tránh.
Câu 5: Hành vi nào là hành vi vi phạm khi tham gia giao thông trên đường bộ ?
a) Không giảm tốc độ hoặc không nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính.
b) Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; tụ tập từ 3 (ba) xe trở lên ở lòng đường, trên cầu, trong hầm đường bộ,; đỗ, để xe ở lòng đường đô thị, hè phố trái quy định của pháp luật. 
c) Người điều khiển, người ngồi trên xe không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không cài quai đúng quy cách.
d) Cả 3 hành vi trên đều là hành vi vi phạm quy định pháp luật về giao thông đường bộ.
Câu 6: Hành vi vi phạm nào bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng ?
a) Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo rẽ hướng.
b) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông.
c) Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường, làn đường quy định hoặc điều khiển xe đi trên hè phố.
d) Tất cả các hành vi vi phạm trên.
Câu 7: Hành vi vi phạm nào bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng ?
a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h.
b) Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần; dừng xe, đỗ xe, vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ.
c) Không tuân thủ hướng dẫn của người điều khiển giao thông khi qua phà, cầu phao hoặc nơi ùn tắc giao thông; không nhường đường hoặc gây cản trở xe ưu tiên.
d) Cả 3 hành vi vi phạm trên.
 
Câu 8: Hành vi vi phạm nào bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng ?
a) Sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy.
b) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h.
c) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người kiểm soát giao thông hoặc người thi hành công vụ.
d) Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn.
đ) Cả 4 hành vi vi phạm nêu trên.
Câu 9: Những hành vi vi phạm nào bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng ?
a) Những hành vi vi phạm nêu tại Câu 2.
b) Những hành vi vi phạm nêu tại Câu 4.
c) Những hành vi vi phạm nêu tại Câu 5.
Câu 10: Mức xử phạt nào được áp dụng đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi có hành vi vi phạm ?
a) Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên.
b) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên.
c) Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên.

VII. TÌM HIỂU VỀ LUẬT PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
Câu 1. Luật PCCC quy định số điện thoại báo cháy được quy định thống nhất trong cả nước, số điện thoại báo cháy của nước ta hiện nay là số nào sau đây?
A. 113                            B. 114
C. 115                            D. 116
Câu 2. Luật PCCC quy định mọi hoạt động PCCC trước hết phải thực hiện bằng lực lượng và phương tiện như thế nào ?
A. Bằng lực lượng và phương tiện tại chỗ
B. Bằng lực lượng và phương tiện của lực lượng Cảnh Sát PC&CC
C. Bằng lực lượng và phương tiện của cơ sở
D. Bằng lực lượng và phương tiện của lực lượng dân phòng.
Câu 3. Trong Luật PCCC giải thích “Chất nguy hiểm về cháy, nổ” như thế nào?
A. Là chất lỏng, chất khí, máy móc hoặc vật tư, hàng hoá dễ xảy ra cháy nổ
B. Là Chất lỏng, chất khí, chất rắn, hoặc máy móc dễ xảy ra cháy, nổ
C. Là Chất lỏng, chất khí, chất rắn hoặc vật tư, hàng hoá dễ xảy ra cháy nổ
D. Các chất có tính chất đặc biệt nguy hiểm về cháy nổ như xăng, dầu, khí đốt, hóa lỏng
Câu 4. Nội dung sau đây, nội dung nào thuộc về một trong những nguyên tắc PCCC được quy định trong luật PCCC?
A. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong hoạt động có liên quan đến PCCC phải tuân thủ các tiêu chuẩn của Việt Nam về PCCC
B. PCCC là lấy phòng ngừa là chính, đề cao trách nhiệm của toàn dân đối với hoạt động PCCC
C. Huy động sức mạnh tổng hợp của toàn dân tham gia hoạt động PCCC
D. PCCC là trách nhiệm của mỗi cơ quan ,tổ chức, hộ gia đình và cá nhân
nào?
A. Là một phản ứng hóa học có tỏa nhiệt và phát sáng.
B. Là trường hợp xảy ra cháy ngoài ý muốn của con người có thể gây thiệt hại về tài sản và ảnh hưởng đến môi trường.
C. Là trường hợp xảy ra cháy không kiểm soát được có thể gây thiệt hại về người, tài sản và ảnh hưởng môi trường
D. Là trường hợp xảy ra cháy không kiểm soát được có thể gây thiệt hại về người và tài sản.
Câu 5: Luật PCCC quy định khi có cháy yêu cầu nào được ưu tiên sử dụng cho chữa cháy?
A. Mọi nguồn nước chữa cháy.
B. Mọi nguồn nước và các vật liệu chữa cháy.
C. Các vật liệu chữa cháy phải được ưu tiên sử dụng cho chữa cháy.
D. Mọi nguồn nước và các vật dụng khác.
Câu 6: Theo quy định của Luật PCCC hằng năm ngày nào sau đây là “Ngày toàn dân phòng cháy và chữa cháy”?
A. Ngày 2/9                       B. Ngày 19/8
C. Ngày 04/10                   D. Ngày 05/10
Câu 7: Luật PCCC quy định trong hoạt động PCCC nhiệm vụ nào là chính?
A. Trong hoạt động PCCC lấy phòng ngừa làm chính
B. Trong hoạt động PCCC lấy phương châm 4 tại chỗ làm chính
C. Trong hoạt động PCCC lấy chữa cháy làm chính
D. Trong hoạt động PCCC lấy tuyên truyền là chính.

VIII. TÌM HIỂU VỀ LUẬT PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
Câu 1. Theo điều 193 của Bộ luật hình sự năm 1999 sửa đổi bổ, sung năm 2009 thì tội sản xuất trái phép chất ma tuý thì bị xử lý hình sự với mức nào dưới đây?
  1. Từ 01 năm đến 10 năm
  2. Từ 02 năm đến 15 năm
  3. Từ 02 năm đến chung thân
  4. Từ 02 năm đến tử hình
Câu 2. Theo điều 194 của Bộ luật hình sự năm 1999 sửa đổi bổ, sung năm 2009 thì tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma tuý thì bị xử lý hình sự với mức nào dưới đây?
  1. Từ 02 năm đến 05 năm
  2. Từ 02 năm đến 07 năm
  3. Từ 02 năm đến chung thân
  4. Từ 02 năm đến tử hình
Câu 3. Học sinh, sinh viên đang học mà vi phạm quy định về sản xuất, vận chuyển, tàng trữ, mua bán, tổ chức sử dụng, lôi kéo, cưỡng bức người khác sử dụng ma tuý thì bị nhà trường xử lý như thế nào?
  1. Thông báo cho gia đình, kỷ luật
  2. Thông báo cho gia đình, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, kỷ luật buộc thôi học
  3. Kỷ luật buộc thôi học
  4. Thông báo cho gia đình và viết đơn tố cáo ra cơ quan có thẩm quyền.
Câu 4: Ma tuý không xâm nhâm vào cơ thể con người
  1. qua hệ hô hấp
  2. qua hệ tuần hoàn
  3. qua hệ tiêu hoá
  4. qua hệ bài tiết
Câu 5. Làm thế nào để không bị bạn bè rủ rê, lôi kéo vào con đường sử dụng ma túy?
  1. Không quan hệ bạn bè
  2. Không nghe theo sự cám dỗ, mời mọc, thách thức của bạn bè
  3. Không tụ tập, liên hoan
  4. Không đấu tranh chống các tệ nạn xã hội
IX. BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG
Câu 1. Bạo lực học đường ở Việt Nam là gì?
  1. Là những biểu hiện bạo lực của học sinh, sinh viên trong giờ học, trong khuôn viên nhà trường
  2. Là một tệ nạn xã hội cần được xử lý một cách cứng rắn
  3. Là hiện tượng học sinh, sinh viên dùng hành vi mang tính bạo lực để giải quyết mâu thuẫn
  4. Là một trào lưu của học sinh, sinh viên
  1. và ảnh hưởng tới giáo dục của nhà trường
Câu 3. Tại sao phải ngăn chặn bạo lực học đường?
  1. Vì đó là một trào lưu lệch lạc
  2. Vì học sinh có thể bị xử lý hình sự bởi hành vi bạo lực của mình
  3. Vì sự phát triển kinh tế - xã hội
  4. Vì bạo lực học đường ảnh hưởng to lớn tới việc học tập của học sinh nói riêng và sự giáo dục của nhà trường nói chung, gây những hệ quả xấu đối với sự phát triển toàn diện của xã hội
Câu 5. Nguyên nhân nào dưới đây gây nên tình trạng bạo lực học đường?
  1. Do danh dự của học sinh, sinh viên
  2. Do stress căng thẳng kéo dài
  3. Do ảnh hưởng tiêu cực của xã hội, thiếu sự quan tâm của gia đình, bản thân học sinh ở vào độ tuổi chưa phát triển đầy đủ về tâm sinh lý.
  4. Do sự xúi giục của người khác đối với các em học sinh.
Câu 6. Những hành vi có tính chất bạo lực học đường không xâm hại tới quyền nào của nạn nhân?
  1. Quyền bất khả xâm phạm về tài sản
  2. Quyền bất khả xâm phạm về nhân phẩm, danh dự
  3. Quyền bất khả xâm phạm về tính mạng, sức khỏe
  4. Quyền tự do đi lại
Câu 7. Người chưa thành niên (dưới 18 tuổi) có hành vi xâm hại đến sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của người khác thì bị sẽ bị pháp luật trừng trị như thế nào?
  1. Vì chưa thành niên nên sẽ không bị xử lý.
  2. Chỉ bị xử lý kỷ luật ở nhà trường
  3. Có thể bị xử lý hành chính hoặc hình sự (nếu hành vi gây nguy hại đủ lớn)
  4. Bị xử phạt hành chính
Câu 8. Độ tuổi để có thể bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính được xác định là bao nhiêu?
  1. Từ 14 tuổi trở lên vi phạm do cố ý
  2. Từ 15 tuổi trở lên vi phạm do cố ý
  3. Từ 16 tuổi trở lên vi phạm do cố ý
  4. Từ 18 tuổi trở lên

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Hệ thống QLHS trực tuyến trường THPT Đa Phúc

Tổ Xã hội

Hướng dẫn hoạt động chuyên môn bộ môn Lịch Sử THPT Năm 2012-2013
Sau đay là một số hướng dẫn cụ thể về hoạt động chuyên môn trong năm học 2011-2012. Các Tổ, nhóm trưởng vận dụng có sáng tạo cho phù hợp với điều kiện của đơn...

Hỗ trợ trực tuyến

1
Quản trị

Name: Vũ Thìn
Phone: 01258765577
vuthin@hanoiedu.vn
Kỹ thuật

Name: Vương Xuân Thủy

bạn đang cần tìm địa chỉ cho thuê thuê máy chủ ảoquần độn mông?

thiet ke biet thu-- thiet ke kien truc

sky a820l-- sky a830l

Bản quyền thuộc Trường THPT Đa Phúc
Địa chỉ: Thị trấn Sóc Sơn - Hà Nội
Điện thoại: 0438843430 - 0912769056 - Email: c3daphuc@hanoiedu.vn