Giới trẻ hiện nay, nhất là các bạn học sinh dễ bị mắc benh dau lung và bệnh thoai hoa cot song do ngồi học không đúng tư thế, chơi game hoặc ngồi vi tính quá nhiều!

Thư viện | Thống kê | RSS | Liên hệ
Trường THPT Đa Phúc gửi đến Thày cô và HS (): CHÚC MỪNG NĂM MỚI 2018 - HAPPY NEW YEAR 2018. (Lúc: 28.09.2017 11:54)                     

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 26
  • Hôm nay: 2609
  • Tháng hiện tại: 39839
  • Tổng lượt truy cập: 9394770

Truy cập nhanh

Tổ nhóm chuyên môn

Quảng cáo học võ
Giáo dục điện tử
Quản lý học sinh SGD&ĐT

Đáp án kiểm tra học kỳ 1 Lớp 12 năm học 2017-2018.

Đăng lúc: Thứ ba - 12/12/2017 03:00 - Người đăng bài viết: admincp
Đáp án kiểm tra học kỳ 1 Lớp 12 năm học 2017-2018.

Đáp án kiểm tra học kỳ 1 Lớp 12 năm học 2017-2018.

Đáp án kiểm tra Học kỳ 1 lớp 12 năm học 2017-2018.
ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KỲ 1
NĂM HỌC 2017-2018
---------------------------------------
--------------Thứ 7 (16/12/2017) ----------------

MÔN TIẾNG ANH LỚP 12

 
--------------Thứ 6 (15/12/2017) ----------------
MÔN LỊCH SỬ LỚP 12

MÔN ĐỊA LÍ LỚP 12

MÔN GDCD LỚP 12

 
--------------Thứ 5 (14/12/2017) -----------------
MÔN SINH HỌC LỚP 12

Câu 134 210 356 483 568 641 709 897
1 C B A D C C C D
2 A B B C C C C A
3 A C D A B B A A
4 D B A D A D D D
5 B D A A D A D B
6 A A C D B C A C
7 B A C B D D C C
8 A A D D D B C B
9 A C B A A B B C
10 C C B B A B A C
11 D D B C B A D C
12 B A C C A C C D
13 C D A B C C B C
14 B A A B C B D A
15 A C A A D A A A
16 C D A C B D B B
17 B A C C B A D B
18 A D C A A A C A
19 B C D B C C C D
20 B B B A A D D A
21 B D B C D A D A
22 A A B B D A D B
23 D B B D A A D C
24 B C A C C B B C
25 D D D C D C C D
26 D B D D A D B B
27 D C C C C B A A
28 A C D A C D A D
29 C B C D C B A D
30 D C A D B A B D
31 C A B B A A B C
32 C C D A B D B A
33 C A C B B C C B
34 A B D C B D A C
35 C D C A A D A D
36 D D A B D D A B
37 D B D D D C B B
38 B D D D B C D B
39 C A B A C B B A
40 D B C B D B C D
 

MÔN HÓA HỌC LỚP 12
Câu 132 209 357 485 570 628 743 896
     1              B C B A B A D C
     2              A A C A A C D D
     3              B C A A D D D A
     4              A A D B A C C B
     5              D B A A B B A B
     6              D C C B A B A A
     7              C B B A B A D A
     8              D B B A C B B C
     9              B D A C D B C D
   10            B C A D B D D D
   11            A D D B D B B D
   12            C B B A B B D A
   13            B B D B D C B D
   14            B D C A D A B C
   15            C B C C A B D B
   16            A D C B C D A A
   17            C D B B D A D C
   18            C C B C D D A D
   19            C D B D B D D B
   20            D C A C C A A A
   21            C B B D A D B D
   22            B A A D D D B C
   23            D D D D B B C C
   24            A B C C A D C B
   25            A A A D A B B A
   26            C A C A B C A A
   27            D C A C A A A D
   28            D A B C C A A D
   29            A A D A D C C B
   30            D B C B C C C C
   31            B C D C C A C D
   32            A B D C B D B B
   33            B C A D C C D B
   34            C D D B C A C B
   35            C D C B A C B C
   36            D A B D B B A B
   37            A A D B D C B C
   38            A D D D C C C C
   39            B C A D C A C A
   40            D A C C A D A A
 
MÔN VẬT LÝ LỚP 12
 
  MÃ ĐỀ
CÂU 896 652 932 861 750 601 324 308
1 A D A B A C D D
2 D B B D C D C A
3 B B C B A B C A
4 B A C B A A C A
5 D B B A A B A A
6 B D C D D B C D
7 B A B A C A B D
8 A D B A B B B A
9 B A D A B B A B
10 B B A A C A A C
11 A C C C C B D C
12 C D D C B D D B
13 B C A D A C B B
14 C B D C D D C D
15 A A C C B A D D
16 C A D B D C A B
17 D C D C A D A A
18 A D B A C A B D
19 B D B C C C D A
20 C D A B A A C D
21 C B D D A D B B
22 A A C D A A C C
23 A C C A B D A A
24 A C D B D A C C
25 C C C C A B A B
26 D D D B C B C D
27 A A B B C C A C
28 D A C C C D D B
29 C A D B D B C B
30 A A A A B A B B
31 B C B D D D C D
32 B D B C D C A A
33 C B C D B D D A
34 A C B A B C A A
35 C A A C B C D D
36 C B D D B C B C
37 A D D A B C D C
38 C B D D B D A C
39 C B D D B C A D
40 D A B C D A B B
 
---------------Thứ 3 (12/12/2017) -----------------
 
MÔN TOÁN LỚP 12

 
Mã đề 132 209 357 485 570 628 743 896
Câu
1 D C A C C B C A
2 A A D D A C B B
3 C A D A A A D C
4 A D C C B C A C
5 D C A A D A C D
6 A A C D D D B B
7 C D B D B C C B
8 D A D A B A B C
9 A A A B A B B B
10 A B B B C B D C
11 C D C B A A C D
12 D B D D D D D B
13 A D B C B D C D
14 B C A B A C C A
15 D A C D B C B A
16 C C C C C A A C
17 D B B D A C B B
18 D C A B B D C C
19 A D B D D C A C
20 B C C C A B D B
21 A A C A D A D C
22 D C A C C D A D
23 D D D C D B A A
24 D A A C C A B D
25 C C D D A B D D
26 B B A C D B B D
27 B B B A D C D B
28 B B D D A A C D
29 B D C A D B C C
30 B C B A B A C C
31 C B A B B B A B
32 C A B D B C B D
33 A C D B B D B A
34 D C C B B D A A
35 D C B A D B A A
36 C B B D A C B A
37 B D B A C D A C
38 A C D A C C A A
39 C D C A C C B A
40 C B A C B B A C
41 B D A A C B C A
42 C A D A C D D B
43 B B B B A D A D
44 C B C B D D D D
45 C A D B D D D A
46 A C B D A A A B
47 B B A B B A B D
48 B A D C C C D D
49 A D C C C A D A
50 C D B A C D C B
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------
MÔN NGỮ VĂN LỚP 12
 
Phân/Câu NỘI DUNG Điểm
I. ĐỌC HIỂU 3.0
1. Phương thức biểu đạt chính: Phương thức biểu đạt nghị luận/ Phương thức nghị luận/ Nghị luận 0,5
2. Theo tác giả, những va vấp đầu đời “có thể khiến bạn cảm thấy nản lòng và tuyệt vọng. Lúc đó, bạn sẽ cần lắm một bờ vai vững chãi, một vòng tay âu yếm để cảm thấy được an ủi, chở che và tiếp tục vun đắp cho những ước mơ của mình”.  
0,5
 
3. Biện pháp tu từ sử dụng: Ẩn dụ:  “hoa hồng”  –  để nói tới sự  thuận lợi, suôn sẻ, hạnh phúc…
Tác dụng:
Nhấn mạnh lời nhắc nhở của tác giả về bản chất cuộc sống.
Cách nói làm tăng sức biểu cảm cho câu văn, lôi cuốn người đọc người nghe
* Lưu ý: Chỉ nêu BPTT không trích ngữ liệu chỉ được 0,25 điểm.
0,5
 
0,5
4. HS trình bày suy nghĩ cá nhân, nêu rõ vì sao thông điệp đó có ý nghĩa với em nhất.
Có thể lựa chọn một số thông điệp sau đây: Nên có ước mơ riêng mình; vai trò, ý nghĩa của ước mơ; cuộc sống không phải lúc nào cũng trải đầy hoa hồng; cần dũng cảm dấn thân; hạnh phúc đôi khi giản đơn…
1,0
II. LÀM VĂN 7,0
1. Viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về về ý kiến sau: “Dù bình dị hay phi thường thì mỗi người chúng ta đều có một ước mơ của riêng mình.” 2,0
  a. Đảm bảo đúng yêu cầu của một đoạn văn, khoảng 200 từ. Mở đoạn nêu được vấn đề, thân đoạn triển khai được vấn đề, kết đoạn kết luận được vấn đề. 0,25
 
  b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Vai trò, ý nghĩa của ước mơ  
  c. Biết triển khai vấn đề nghị luận, vận dụng các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng, rút ra bài học nhận thức và hành động.  
 
* Giải thích:
- “Bình dị” là bình thường, giản dị, nhỏ bé; “phi thường” là đặc biệt khác thườngvượt xa mức bình thườngđáng khâm phục.ước mơ” là mong muốn, ước ao một cách thiết tha điều tốt đẹp trong tương lai.
- Nội dung câu: Lời khuyến khích, động viên con người sống nên có ước mơ của riêng mình dù ước mơ ấy bình thường hay lớn lao.
0,25
  * Bàn luận:
Thí sinh có thể trình bày quan điểm cá nhân những cần hợp lí, thuyết phục, dưới đây là một hướng giải quyết:
-   “Sống phải có ước mơ”:
+ Chính ước mơ làm cho cuộc sống của mỗi người thêm tươi đẹp, ý nghĩa
+ Ứơc mơ giúp ta có phương hướng, mục đích sống cụ thể.
+ Ứơc mơ giúp chúng ta có động lực, quyết tâm để cố gắng vượt lên trên trở ngại khó khăn.
 
 
 
0,25
 
  -   “Phải có ước mơ của  riêng mình”:
+ Chỉ có bản thân mỗi người mới hiểu rõ những ưu, khuyết điểm của bản thân nên mới cảm nhận được ước mơ phù hợp hay không, có thực tế hay không?
+ Ứơc mơ riêng của mỗi người tạo ra những thành công riêng, để lại dấu ấn riêng, vị trí riêng của người ấy trong xã hội.
+ Xã hội phát triển toàn diện, cuộc sống phong phú.
0,5
  * Mở rộng:
- Ước mơ bình dị hay phi thường đều đáng trân trọng.
- Để đạt được ước mơ, người ta phải khát khao, kiên trì, nỗ lực, sáng suốt, bền lòng, dũng cảm vượt qua những khó khăn, thử thách…
- Ca ngợi người sống có ước mơ, dám theo đuổi ước mơ. Phê phán người không dám ước mơ, hay không đủ ý chí, nghị lực mà nuôi dưỡng ước mơ.
0.25
  * Bài học nhận thức và hành động
- Nhận thức được vai trò, ý nghĩa của ước mơ với cuộc đời mỗi người.
- Có những hành động cụ thể, thiết thực để theo đuổi ước mơ
0,25
  d. Sáng tạo, chính tả, dùng từ, đặt câu: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề. Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu. 0,25
2. Cảm nhận đoạn thơ để làm rõ ý kiến về bài thơ Sóng – Xuân Quỳnh 5,0
  a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề gồm nhiều ý, đoạn văn, kết bài kết luận được vấn đề. 0,25
  b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Tình yêu có tính chất truyền thống như tình yêu muôn đời nhưng vẫn mang tính chất hiện đại như tình yêu hôm nay trong đoạn trích bài thơ Sóng. 0,5
  c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.  
  * Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm:
-  Vị trí cùng đặc điểm thơ của tác giả Xuân Quỳnh .
- Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác của bài thơ
0,25
  * Nêu nội dung ý kiến
+ “Tính chất truyền thống của tình yêu muôn đời”: là nói tới cái vốn có từ xưa, được bảo tồn trong cuộc sống hiện đại, trở thành nét đặc trưng về tinh thần, văn hóa của cộng đồng, dân tộc…Tình yêu của người phụ nữ mang tính chất truyền thống được thể hiện ở nét hồn hậu, đằm thắm, nữ tính muôn đời…
+ “Tính hiện đại như tình yêu hôm nay”: thời đại ngày nay, không bị ràng buộc bởi những hệ tư tưởng phong kiến. Tính hiện đại trong tình yêu được thể hiện ở: cá tính mạnh mẽ của người phụ nữ , sự bứt phá, chủ động bày tỏ tình cảm.
–  ý kiến đề bài đưa ra 2 ý đều đúng, bổ sung cho nhau, làm nên vẻ đẹp hoàn thiện của tình yêu mà Xuân Quỳnh muốn thể hiện.
 
0,5
  Lưu ý: học sinh có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau (Phân tích, chứng minh ngữ liệu  theo từng khía cạnh của ý kiến hoặc phân tích ngữ liệu như thông thường sau đó nhận xét). Sau đây là gợi ý cách triển khai bài viết.
* Phân tích đoạn thơ:
- Khổ 5: Nỗi nhớ trong tình yêu
+ HS khai thác được các yếu tố nghệ thuật đặc sắc ở 4 câu đầu: Đối lập, Điệp từ, Nhân hóa…-> Diến tả nỗi nhớ của sóng với bờ: lan tỏa, lấp đầy không gian, triền miên, da điêt theo thời gian.
+ HS khai thác được các yếu tố nghệ thuật đặc sắc ở 2 câu sau: Dôi dòng – nhiều hơn 2 dòng so với các khổ thơ khác, em trực tiếp xuất hiện bộc lộ nỗi nhớ, cách diễn đạt phi lí “mơ còn thức” -> Khắc họa nỗi nhớ của em dành cho anh ở cung bậc cao hơn: ăn sâu vào tiềm thức…
0,75
  => Vẻ đẹp truyền thống trong tình yêu: Tình yêu gắn liền với nỗi nhớ khi xa cách: (nỗi nhớ tràn ngập không gian, thời gian; cả ý thức lẫn vô thức).
Nét hiện đại:  Đó là sự mạnh bạo, chủ động bày tỏ những cảm xúc yêu đương mãnh liệt trong lòng mình.
0,25
  - Khổ 6: Sự chung thủy trong tình yêu
HS khai thác được các yếu tố nghệ thuật đặc sắc: Điệp từ, BPTT đối lập, Ẩn dụ, Cách diễn đạt “xuôi phương Bắc, ngược phương Nam” -> Khẳng định, dù cuộc đời có nhiều trắc trở, rào cản, dù đất trời 4 phương, 8 hướng thì lòng em chỉ có“phương anh”. Đó là phương của tình yêu đôi lứa, là không gian của tương tư….
0,5
  => Khổ thơ thể hiện vẻ đẹp của một tình yêu truyền thống: Tình yêu phải gắn liền với sự chung thủy. 0,25
  - Khổ 7: Niềm tin trong tình yêu
HS khai thác được các yếu tố nghệ thuật đặc sắc: Cách diễn đạt đảo kết quả lên trước -> Nhấn mạnh niềm tin về hành trình tới bờ của sóng và kết quả đẹp của tình yêu sau những trắc trở, khó khăn.
0,5
  => Khổ thơ thể hiện vẻ đẹp của một tình yêu truyền thống: Tình yêu gắn với khát vọng về một mái ấm gia đình hạnh phúc. 0,25
  - Đặc sắc trong nghệ thuật chung
–   Thể thơ 5 chữ hiện đại, âm hưởng vừa dạt dào, sôi nổi, vừa êm dịu, lắng sâu như nhịp sóng, nhịp lòng. Hai hình tượng sóng và em giúp người phụ nữ biểu hiện vẻ đẹp tâm hồn và những quan niệm về tình yêu vừa mới mẻ, hiện đại, vừa sâu sắc, mang tính truyền thống.
–   Ngôn ngữ giản dị, trong sáng, cách ngắt nhịp linh hoạt, nghệ thuật so sánh, nhân hóa, ẩn dụ được sử dụng sáng tạo, tài hoa
0,25
  * Bình luận:
- Đánh giá mức độ hợp lí của ý kiến: 2 nội dung của ý kiến bổ sung cho nhau để làm nổi bật nét độc đáo của hồn thơ Xuân Quỳnh qua bài thơ “Sóng”. Từ đó thấy rõ được tài năng của tác giả cũng như thành công của tác phẩm.
0,25
   Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận 0,25
  Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu. 0,25
  Điểm toàn bài: (I) + (II) = 10 điểm.  
Lưu ý chung:
  1. Do đặc trưng của môn Ngữ văn, bài làm của thí sinh cần được đánh giá tổng quát, tránh đếm ý cho điểm.
  2. Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời phải chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc.
  3. Khuyến khích những bài viết có sáng tạo. Bài viết có thể không giống đáp án, có những ý ngoài đáp án, nhưng phải có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục.
  4. Không cho điểm cao với những bài chỉ nêu chung chung, sáo rỗng hoặc phần thân bài ở câu hai phần làm căn chỉ viết một đoạn văn.
Cần trừ điểm đối với những lỗi về hành văn, ngữ pháp và chính tả.
 
Tác giả bài viết: Admin
Từ khóa:

Đáp án

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 29 trong 10 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Thông tin về thi, kiểm tra

Xếp giải HSG TP năm 2014-2015
Mặc dù không có giải Quốc gia như năm trước nhưng kết quả năm nay cũng rất cao. Có 15 học sinh đạt giải, trong đó có 3 giải Nhì, 7 giải Ba và 5 giải Khuyến...

Tổ Xã hội

Hướng dẫn hoạt động chuyên môn bộ môn Lịch Sử THPT Năm 2012-2013
Sau đay là một số hướng dẫn cụ thể về hoạt động chuyên môn trong năm học 2011-2012. Các Tổ, nhóm trưởng vận dụng có sáng tạo cho phù hợp với điều kiện của đơn...

Hỗ trợ trực tuyến

1
Quản trị

Name: Vũ Thìn
Phone: 01258765577
vuthin@hanoiedu.vn
Kỹ thuật

Name: Vương Xuân Thủy

bạn đang cần tìm địa chỉ cho thuê thuê máy chủ ảoquần độn mông?

thiet ke biet thu-- thiet ke kien truc

sky a820l-- sky a830l

Bản quyền thuộc Trường THPT Đa Phúc
Địa chỉ: Thị trấn Sóc Sơn - Hà Nội
Điện thoại: 0438843430 - 0912769056 - Email: c3daphuc@hanoiedu.vn