Giới trẻ hiện nay, nhất là các bạn học sinh dễ bị mắc benh dau lung và bệnh thoai hoa cot song do ngồi học không đúng tư thế, chơi game hoặc ngồi vi tính quá nhiều!

Thư viện | Thống kê | RSS | Liên hệ
admin gửi đến Học sinh (): Chào mừng năm học mới 2014-2015 (Lúc: 13.08.2014 05:21)                     

Đề cương ôn tập học kỳ I môn Sinh học lớp 12

Đăng lúc: Thứ bảy - 20/10/2012 22:42 - Người đăng bài viết: ThuyGiangdaphuc
Đề cương ôn tập học kỳ I môn Sinh học lớp 12

Đề cương ôn tập học kỳ I môn Sinh học lớp 12

ĐỀ C­ƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I NĂM HỌC 2012- 2013 Môn: Sinh Học 12 – Ban cơ bản
    SỞ GD& ĐT HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT ĐA PHÚC
          
ĐỀ C­ƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I NĂM HỌC 2012- 2013
Môn : Sinh Học 12 – ban cơ bản
 
*Lý thuyết
  1. Trình bày hiểu biết của em về gen, đặc điểm của mã di truyền, quá trình nhân đôi.
  2. Đột biến (ĐB) gen là gì? Phân biệt các dạng ĐB điểm. Trình bày nguyên nhân, cơ chế phát sinh và hậu quả của ĐB gen.
  3. Mô tả cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ( NST ) ở sinh vật nhân thực.
  4. ĐB cấu trúc NST là gì? Phân biệt các dạng ĐB cấu trúc NST ( khái niệm, đặc điểm, hậu quả).
  5. Trình bày các khái niệm: ĐB lệch bội, ĐB tự đa bội, thể song nhị bội. Trình bày đặc điểm, cơ chế phát sinh các dạng ĐB: thể 1 nhiễm, thể 3 nhiễm, tam bội, tứ bội. Nêu đặc điểm của thể tự đa bội.
  6. Trình bày nội dung phương pháp nghiên cứu của Menđen, nội dung quy luật phân ly, quy luật phân ly độc lập.
  7. Thế nào là hiện tượng liên kết gen, hiện tượng hoán vị gen, nêu thí nghiệm cho 2 hiện tượng trên? Công thức tính tần số hoán vị gen. Những yếu tố ảnh hưởng đến tần số hoán vị gen, ý nghĩa của việc nghiên cứu tần số hoán vị gen.
  8. NST giới tính là gì? Phân biệt NST giới tính và NST thường. Đặc điểm di truyền của các tính trạng do gen nằm trên NST giới tính quy định.
  9. Mức phản ứng là gì? Đặc điểm của mức phản ứng.
  10. Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn, quần thể giao phối gần, quần thể ngẫu phối thay đổi như thế nào qua các thế hệ? Khi nào quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền Hacdi- Vanbec. Cách xác định tần số alen, tần số kiểu gen, cách xác định quần thể cân bằng di truyền.
  11. Trình bày quy trình nhân bản cừu Dolly, lai tế bào thực vật, các bước của kĩ thuật chuyển gen.
  12. Cơ chế phát sinh hội chứng Đao ở người.
 
*Bài  tập
 Bài 1: Một gen có 4800 liên kết hiđrô và có tỉ lệ A/G = 1/2, bị đột biến thành alen mới có 4801 liên kết hiđrô và có khối lượng 108.104 đvC.  Tính số nuclêôtit mỗi loại của gen sau đột biến .
Bài 2: Gen A dài 4080Å bị đột biến thành gen a. Khi gen a tự nhân đôi một lần, môi trường nội bào đã cung cấp 2398 nuclêôtit. Xác định dạng đột biến đã xảy ra với gen A.
Bài 3: Một gen có 3000 liên kết hiđrô và có số nuclêôtit loại guanin (G) bằng hai lần số nuclêôtit loại ađênin (A). Một  đột biến xảy ra làm cho chiều dài của gen giảm  đi 85Ao. Biết rằng trong số nuclêôtit bị mất có 5 nuclêôtit loại xitôzin (X). Tính số nuclêôtit từng loại của gen sau đột biến .
BT 4: Gen bình thường có A = 300 nu và tỉ lệ A/G = 2/ 3. Đột biến đã xảy ra trên 1cặp nu của gen dẫn đến số liên kết hiđrô của gen sau đb còn lại là 1949. Xác định dạng đb đã xảy ra và tính số lượng từng loại nu của gen sau đột biến.
BT 5: Một gen ở sinh vật nhân sơ có 3000 nuclêôtit và có tỉ lệ A/G = 2/3. Gen này bị đột biến mất một cặp nuclêôtit do đó giảm đi 2 liên kết hiđrô so với gen bình thường. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen mới được hình thành sau đột biến là bao nhiêu? 
BT 6:Xác định dạng ĐB:
a,ABCGHIEFDK---------->ABCGKDFEIH
b,ABCDEFGH         ĐB          ABCDEF
   MNPQR          ------------->   MNPQRGH
c) Cánh teo – mình đen – mắt đen – cánh cụt.
­                               ↓
Cánh teo – mình đen – mắt đen - mình đen – mắt đen – cánh cụt.
 d) Có 4 dòng ruồi giấm có các gen phân bố trên NST số II như sau:
                 Dòng 1 : A B F E D C G H I K
                 Dòng 2 : A B C D E F G H I K
                 Dòng 3 : A B F E H G I D C K
                 Dòng 4 : A B F E H G C D I K
 Trong đó dòng 3 là dòng gốc, cho biết loại ĐB đã sinh ra 3 dòng kia là đb dảo đoạn hãy xác định trật tự phát sinh các dòng đó và giải thích.
BT 7: Ở một loài động vật, người ta đã phát hiện 4 dòng có trình tự các gen trên nhiễm sắc thể số III như sau:  dòng 1 :ABCDEFGHI ; dòng 2: HEFBAGCDI; dòng 3: ABFEDCGHI; dòng 4: ABFEHGCDI
Cho biết dòng 1 là dòng gốc, mỗi dòng còn lại được phát sinh do một đột biến đảo đoạn.  Xác định trình tự phát sinh các dòng trên. 
BT 8: Ở 1 loài lợn 3n = 57 NST. Hãy xác định số lượng NST của các dạng ĐB sau: Thể ba nhiễm, thể một nhiễm, thể tam bội, thể tứ bội.
BT 9: Khi lai chuột lông đen, ngắn với chuột lông trắng dài thu được F1 đồng loạt chuột lông đen , ngắn.

  1. Có thể rút ra kết luận gì biết bố mẹ ban đầu là thuần chủng, mỗi gen quy định 1 tính trạng, các gen di truyền độc lập.
  2. Cho các chuột F1 giao phối với nhau hãy xđ F2.
  3. Làm thế nào để xđ được 1 con chuột lông đen, ngắn là thuần chủng.
BT 10: Ở chó, màu lông đen là trội so với lông trắng, lông ngắn là trội so với lông dài. Các tính trạng này được quy định bởi 2 cặp gen phân li độc lập. Hãy phân tích các kết qủa phép lai sau đây và xác định kiểu gen của bố mẹ trong mỗi phép lai sau:
Phép lai Kiểu hình của P Kiểu hình của đời con
Đen,ngắn đen,dài Trắng,ngắn Trắng, dài
1 Đen, ngắn  x Đen, ngắn 89 31 29 11
2 Đen, ngắn  x Đen, dài 18 19 0 0
3 Đen, ngắn  x Đen, dài 29 31 9 11
4 Đen, ngắn  x trắng,ngắn 20 0 21 0
BT 11: Mỗi cặp trong 3 cặp gen A a, Bb và Dd quy định 1 tính trạng khác nhau và PLĐL. Các gen kí hiệu bằng chữ in hoa là trội so với các gen kí hiệu bằng chữ thường. Hãy xđ:
 a) Tỉ lệ loại giao tử ABD từ cá thể A aBbDd.
b) Tỉ lệ loại giao tử ABD từ cá thể A ABBDd.
c) Tỉ lệ loại hợp tử  AABBDD từ phép lai AaBbDd x  AaBbDd.
d) Tỉ lệ loại hợp tử  AABBdd từ phép lai aaBbDd x  AabbDd.
e) Tỉ lệ loại kiểu hình A- B- D- từ phép lai AaBbDd x  AaBbDd.
g) Tỉ lệ loại kiểu hình aa B- D- từ phép lai AaBbDD x  AaBbdd.
 h) Tỉ lệ loại kiểu hình A- B- dd từ phép lai AaBbDd x  AaBbdd.
BT 12: Ở người, bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST X quy định. Bố mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường kiểu gen dị hợp . Họ sinh được 2 người con gái. Hỏi con gái của họ có bị bệnh máu khó đông hay không?
BT 13: Ở chim, tính trạng độ dài lông đuôi do gen nằm trên NST X quy định, và lông đuôi dài là trội so với lông đuôi ngắn. Cho chim mái lông đuôi ngắn giao phối với chim trống lông đuôi dài thu được F1. Cho F1 giao phối với nhau được F2. Hãy lập sơ đồ lai từ P đến F2.
BT 14 : Cho 2 quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền là:  QT1: có tần số của a = 0,3   ;   QT2: có  tần số của a = 0,4. Hỏi QT nào có tỷ lệ dị hợp cao hơn ? giải thích.
BT 15 : Ở bò, A: Đỏ; a: lông khoang. Đỏ là trội hoàn toàn so với khoang. Cho 1QT ở TTCB có: 64% đỏ; 36% khoang. Hãy tính  tần số các alen và viết CTDT của QT.
BT16: 1QT có: 900 sóc nâu đồng hợp, 300 sóc nâu dị hợp, 300 sóc trắng.
Hãy tính  tần số tương đối của từng alen của gen qui định mầu sắc lông sóc. Biết không có ĐB,  không có tác động của CLTN, gen qui định mầu sắc lông có 2 alen, DT trội-lặn hoàn toàn.
BT 17: Quần thể ban đầu của một loài thực vật có 300 cây hoa đỏ, 400cây hoa hồng, 300 cây hoa trắng. Hãy xác định tỷ lệ kiểu gen và tỷ lệ kiểu hình của quần thể sau 1 thế hệ giao phối ngẫu nhiên trong các trường hợp :
-Trường hợp 1: Quần thể ban đầu tuân theo điều kiện của định luật Hacđi – Vanbec.
-Trường hợp 2: Trong quá trình phát sinh giao tử ,ở quần thể ban đầu xảy ra đột biến giao tử mang alen A thành giao tử mang alen a với tần số đột biến là 18%. Biết rằng quần thể không chịu tác động của chọn lọc, các kiểu gen có sức sống như nhau và alen A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng.
BT 18: Quần thể nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng di truyền:
QT1 : 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa.          QT2 : 0,7 AA : 0,2 Aa : 0,1aa.
QT3 : 0,04 AA : 0,32 Aa : 0,64 aa.    QT4 : 0,3 AA : 0,4 Aa : 0,3 aa.
 BT 19: Một QT có 100% cá thể mang kiểu gen Aa tự thụ phấn liên tiếp qua 3 thế hệ.Tính theo lý thuyết thì tỉ lệ các KG ở thế hệ thứ 3 sẽ là như thế nào?
BT 20: QT người ở trạng thái cân bằng di truyền, trung bình cứ 10000 người thì có 1 người bị bệnh bạch tạng( kg aa). Hãy tính tỷ lệ % các cá thể dị hợp, tính xác suất để 1 cặp vợ chồng bình thường sinh ra con bị bạch tạng.
  BT 21: Một QT thực vật tự thụ phấn có tỷ lệ kiểu gen ở thế hệ P là:
     0,45 AA : 0,30 Aa : 0,25aa. Cho biết các các thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản. Tính theo lý thuyết thì tỷ lệ các kiểu gen thu được ở F1 sẽ là bao nhiêu?
 
 
 

Tác giả bài viết: TỔ TỰ NHIÊN
Từ khóa:

n/a

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 
Hướng dẫn hoạt động chuyên môn bộ môn Lịch Sử THPT Năm 2012-2013
Sau đay là một số hướng dẫn cụ thể về hoạt động chuyên môn trong năm học 2011-2012. Các Tổ, nhóm trưởng vận dụng có sáng tạo cho phù hợp với điều kiện của đơn...

Tổ Xã hội

Hướng dẫn hoạt động chuyên môn bộ môn Lịch Sử THPT Năm 2012-2013
Sau đay là một số hướng dẫn cụ thể về hoạt động chuyên môn trong năm học 2011-2012. Các Tổ, nhóm trưởng vận dụng có sáng tạo cho phù hợp với điều kiện của đơn...

Hỗ trợ trực tuyến

1
Quản trị

Name: Vũ Thìn
Kỹ thuật

Name: Nguyễn Văn Phúc

Name: Vương Xuân Thủy


thiet ke biet thu-- thiet ke kien truc

sky a820l-- sky a830l

Bản quyền thuộc Trường THPT Đa Phúc
Địa chỉ: Thị trấn Sóc Sơn - Hà Nội
Điện thoại: 0438843430 - 0912769056 - Email: c3daphuc@hanoiedu.vn