Giới trẻ hiện nay, nhất là các bạn học sinh dễ bị mắc benh dau lung và bệnh thoai hoa cot song do ngồi học không đúng tư thế, chơi game hoặc ngồi vi tính quá nhiều!

Thư viện | Thống kê | RSS | Liên hệ
Men: gửi đến Women (): Nhân dịp ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10, xin gửi những lời chúc nồng nhiệt nhất đến toàn thể các cô giáo, các nữ sinh trường THPT Đa Phúc. (Lúc: 17.10.2014 10:11)                     Công Đoàn trường: gửi đến Gv và Học sinh (): Thi đua chào mừng 60 năm giải phóng Thủ đô, 60 năm thành lập ngành GD-ĐT Hà Nội (Lúc: 13.08.2014 04:21)                     

Đề cương ôn tập học kỳ I môn Sinh học lớp 10

Đăng lúc: Chủ nhật - 21/10/2012 09:36 - Người đăng bài viết: ThuyGiangdaphuc
Đề cương ôn tập học kỳ I môn Sinh học lớp 10

Đề cương ôn tập học kỳ I môn Sinh học lớp 10

ĐỀ C­ƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I NĂM HỌC 2012- 2013 Môn : Sinh Học 10 – Ban cơ bản
    SỞ GD& ĐT HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT ĐA PHÚC
          
ĐỀ C­ƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I NĂM HỌC 2012- 2013
Môn : Sinh Học 10 – ban cơ bản
* Lý thuyết:
1/ Trình bày cấu trúc, đặc tính và chức năng của nước.
2/ Phân biệt cấu trúc và chức năng của các loại Cacbohiđrat, các loại Lipit.
3/ Trình bày cấu tạo, chức năng và phân biệt các bậc cấu trúc của protein.
4/ Trình bày sự khác biệt trong cấu trúc giữa ADN và ARN( cấu tạo hoá học và cấu trúc không gian).
5/ Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực khác nhau như thế nào?(về cấu tạo, kích thước).
6/ Trình bày cấu tạo và chức năng của thành tế bào, vùng nhân của tế bào nhân sơ. Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại cho chúng ưu thế gì?
7/ Trình bày cấu tạo và chức năng của : nhân tế bào, màng sinh chất, lưới nội chất, bộ máy gôngi, ty thể, lục lạp của tế bào nhân thực. Trình bày thí nghiệm chứng minh vai trò của nhân tế bào?
8/ Trình bày thí nghiệm co và phản co nguyên sinh của tế bào và giải thích kết quả.
9/ Phân biệt các cơ chế vận chuyển: chủ động, thụ động, xuất nhập bào ( khái niệm, điều kiện xảy ra, các phương thức vận chuyển, ví dụ).
10/Giải thích 1 số hiện tượng:
- Khi ngâm rau sống bằng nước muối không nên ngâm bằng nước muối quá đậm đặc.
- Tại sao không nên ăn quá nhiều đường?
- Nhờ đâu mà nòng nọc ếch, cóc rụng đuôi?  
* Bài tập: bài tập về ADN, ARN.
 BT 1 : Một gen có 3000 nu. Hãy cho biết gen đó có chiều dài, khối lượng là bao nhiêu?
 BT 2 : Một gen có chiều dài 5100 Ao. Hãy tính tổng số nu của gen, khối lượng của gen.
BT 3: Một gen có chiều dài 5100 Ao  và có A chiếm 30% tổng số nu của gen. Hãy tính số lượng từng loại nu của gen.
 BT 4: Một gen có khối lượng bằng 900000 đvC  và có G chiếm 30% tổng số nu của gen. Hãy tính số lượng từng loại nu của gen.
BT 5: Một gen có chiều dài 5100 Ao  và có hiệu số giữa A và 1 loại nu khác(G)bằng 10% tổng số nu của gen.Hãy tính số lượng từng loại nu của gen.
BT 6: Một gen có khối lượng bằng 900000 đvC  và có hiệu số giữa A - G bằng 250 nu. Hãy tính số lượng từng loại nu của gen.
BT 7: Một gen có chiều dài 5100 Ao  và có 3900 liên kết hiđro. Hãy tính số lượng từng loại nu của gen.
BT 8: Một gen có 5998liên kết hoá trị và có 3600 liên kết hiđro. Hãy tính số lượng từng loại nu của gen.
BT 9: Một gen có chiều dài 5100 Ao  và có hiệu số A – G bằng 10% tổng nu của gen.Hãy tính số liên kết hiđro, số liên kết hoá trị của gen.
BT 10: Một gen có chiều dài 5100 Ao  và có tổng số liên kết hiđrô giữa các cặp A-T bằng 2/3 tổng số liên kết hiđro giữa các cặp G-X. Hãy tính số liên kết hiđro, số liên kết hoá trị của gen.
 BT 11: Một gen có chiều dài 5100 Ao và trên mạch 1 của gen có A1= 300 nu, G1 = 350nu, mạch 2có A2 = 600 nu. Hãy tính số số lượng từng loại nu của gen và số lượng từng loại nu trên mỗi mạch của gen. Tính số liên kết hiđro, số liên kết hoá trị của gen.
BT 12 : Một gen có chiều dài 5100Ao, phân tử ARN được sao từ gen đó có rA chiếm 10%, rU chiếm 20%, rG chiếm 30%, rX chiếm 40%. Hãy tính số lượng từng loại ribonu của phân tử ARN đó. 
BT 13: Gen A có chiều dài 153nm và có 1169 liên kết hiđrô. Hãy tính số lượng từng loại nu của gen.
BT 14: Một gen có 4800 liên kết hiđrô và có tỉ lệ A/G = 1/2. Hãy tính số lượng từng loại nu của gen.
BT 15: Một gen có 3000 liên kết hiđrô và có số nuclêôtit loại guanin (G) bằng hai lần số nuclêôtit loại ađênin (A). Hãy tính số lượng từng loại nu của gen.
BT 16: Trên một mạch của phân tử ADN có tỉ lệ các loại nuclêôtit là
A + G/T + X = 2 : 1. Tỉ lệ này ở mạch bổ sung của phân tử ADN nói trên là bao nhiêu? Giải thích.
BT 17: Gen D có 3600 liên kết hiđrô và số nuclêôtit loại ađênin (A) chiếm 30% tổng số nuclêôtit của gen. Tính số lượng từng loại nu của gen.
BT 18: Một gen có 900 cặp nuclêôtit và có tỉ lệ các loại nuclêôtit bằng nhau. Tính số  liên kết hiđrô của gen , số liên kết hóa trị, số lượng từng loại Nu của gen.
BT 19: Một gen có chiều dài 5100 Ao  và có hiệu số A – G bằng 10% tổng nu của gen.Hãy tính số liên kết hiđro, số liên kết hoá trị của gen.
BT 20 : Một gen có chiều dài 5100Ao, phân tử ARN được sao từ gen đó có rA chiếm 10%, rU chiếm 20%, rG chiếm 30%, rX chiếm 40%. Hãy tính số lượng từng loại ribonu của phân tử ARN đó. 
 BT 21: Một phân tử mARN dài 2040Ao được tách ra từ vi khuẩn E. coli có tỉ lệ các loại nuclêôtit A, G, U và X lần lượt là 20%, 15%, 40% và 25%. Tính số lượng từng loại nu của mARN nói trên.
BT 22: Phân tích thành phần hóa học của một axit nuclêic cho thấy tỉ lệ các loại nuclêôtit như sau: A = 20%; G = 35%; T = 20%.  Hãy cho biết phân tử Axit nuclêic này  là ADN hay ARN, có cấu trúc mạch đơn hay mạch kép? Giải thích.
BT 23:  Phân tích thành phần nu của các axit nucleic tách chiết từ 3 chủng virut, người ta thu được kết quả sau:
 Chủng A: A = U = G = X = 25%. 
 Chủng B: A = T = 20%; G = X = 30%. 
 Chủng C: A = G = 20%; X = U = 30%. 
Hãy xác định loại axit nucleic của 3 chủng virut trên.
BT 24: Một gen có chiều dài 5100 Ao  và có tổng số liên kết hiđrô giữa các cặp A-T bằng 2/3 tổng số liên kết hiđro giữa các cặp G-X. Hãy tính số liên kết hiđro, số liên kết hoá trị của gen.
BT 25: Cho biết bộ gen của 1 loài động vật có tỷ lệ A + T/ G + X = 1,5 và chứa 3x109 cặp nu. Tính số lượng từng loại nu và tổng số liên kết H có trong bộ gen đó.
BT 26: Một gen có chiều dài 5100 Ao và trên mạch 1 của gen có A1= 300 nu,
G1 = 350nu, mạch 2 có A2 = 600 nu. Hãy tính số số lượng từng loại nu của gen và số lượng từng loại nu trên mỗi mạch của gen. Tính số liên kết hiđro, số liên kết hoá trị của gen.
 

Tác giả bài viết: TỔ TỰ NHIÊN
Từ khóa:

n/a

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Hệ thống QLHS trực tuyến trường THPT Đa Phúc

Hướng dẫn hoạt động chuyên môn bộ môn Lịch Sử THPT Năm 2012-2013
Sau đay là một số hướng dẫn cụ thể về hoạt động chuyên môn trong năm học 2011-2012. Các Tổ, nhóm trưởng vận dụng có sáng tạo cho phù hợp với điều kiện của đơn...

Tổ Xã hội

Hướng dẫn hoạt động chuyên môn bộ môn Lịch Sử THPT Năm 2012-2013
Sau đay là một số hướng dẫn cụ thể về hoạt động chuyên môn trong năm học 2011-2012. Các Tổ, nhóm trưởng vận dụng có sáng tạo cho phù hợp với điều kiện của đơn...

Hỗ trợ trực tuyến

1
Quản trị

Name: Vũ Thìn
Phone: 01258765577
vuthin@hanoiedu.vn
Kỹ thuật

Name: Vương Xuân Thủy


thiet ke biet thu-- thiet ke kien truc

sky a820l-- sky a830l

Bản quyền thuộc Trường THPT Đa Phúc
Địa chỉ: Thị trấn Sóc Sơn - Hà Nội
Điện thoại: 0438843430 - 0912769056 - Email: c3daphuc@hanoiedu.vn