Giới trẻ hiện nay, nhất là các bạn học sinh dễ bị mắc benh dau lung và bệnh thoai hoa cot song do ngồi học không đúng tư thế, chơi game hoặc ngồi vi tính quá nhiều!

Thư viện | Thống kê | RSS | Liên hệ
Trường THPT Đa Phúc gửi đến Thày cô và HS (): CHÚC MỪNG NĂM MỚI 2018 - HAPPY NEW YEAR 2018. (Lúc: 28.09.2017 10:54)                     
Giáo dục điện tử
Quản lý học sinh SGD&ĐT

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HÓA HỌC 10 HỌC KÌ I NĂM HỌC 20152016

Đăng lúc: Chủ nhật - 08/11/2015 20:43 - Người đăng bài viết: ThuyGiangdaphuc
TRƯỜNG THPT ĐA PHÚC

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ KHỐI 10

HK1 NĂM 2015-2016 Môn: Hóa học
 
 
A-LÍ THUYẾT
     I. Chương I: Nguyên tử
1-Thành phần cấu tạo nguyên tử
2-Khái niệm số hiệu nguyên tử,s ố khối, nguyên tố hóa học, đồng vị?
3-Công thức tính nguyên tử khối trung bình của các đồng vị?
4-Viết cấu hình electron  nguyên tử của các nguyên tố.
5-Đặc điểm electron lớp ngoài cùng.
6-Bài tập xác định số hạt p, n, e A, đồng vị, viết cấu hình electron nguyên tử và dự đoán tính chất.
    II. Chương II: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn
1-Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
2-Khái niệm ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm
3-Quy luật biến đổi tính chất (Tính KL, PK, bán kính nguyên tử,độ âm điện),hóa trị của các nguyên tố (với Oxi và Hidro) và hợp chất của chúng (oxit và hidroxit)  trong bảng tuần hoàn?
4-Bài tập từ cấu hình electron nguyên tử hoặc ion suy ra vị trí của các nguyên tố trong BTH và ngược lại.
5-So sánh tính chất của các nguyên tố hoặc hợp chất của chúng với các nguyên tố xung quanh.
6-Bài toán xác định nguyên tố dựa vào số hiệu nguyên tử hoặc khối lượng nguyên tử.
   III. Chương III: Liên kết hóa học
1-Tại sao các nguyên tử lại liên kết với nhau để tạo thành phân tử hoặc tinh thể?
2-Khái niệm liên kết CHT (CHT có cực, không có cực), liên kết ion? Dựa vào hiệu độ âm điện để xác định loại liên kết hóa trị.
3-Cách xác định hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất CHT và hợp chất ion?
4-Quy tắc xác định số oxi hóa của nguyên tố.
5-Bài tập rèn kĩ năng viết công thức electron, CTCT các hợp chất có liên kết CHT,xác định hóa trị(cộng hóa trị và điện hóa trị), số oxi hóa của các nguyên tố.
6-Dự đoán CTPT của hợp chất được tạo thành từ các nguyên tố khi biết vị trí của chúng trong BTH.
IV. Chương IV: Phản ứng oxi hóa – khử
         1- Các định nghĩa
         2- Cách lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử
B - BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài 1: Một nguyên tử R có tổng số hạt mang điện và hạt không mang điện là 34. Trong đó số hạt mang điện gấp 1,8333 lần số hạt không mang điện. Xác định số proton, số nơtron và viết kí hiệu nguyên tử của R.
Bài 2: Trong một nguyên tử, tổng số các hạt cơ bản là 28. Biết rằng số notron hơn số proton là một đơn vị
         a- Hãy xác định các loại hạt có trong nguyên tử và số khối của hạt nhân
b- Viết cấu hình electron của nguyên tử
Bài 3: Li trong tự nhiên có hai dạng đồng vị:   73Li và  63Li .Biết rằng nguyên tử khối trung bình của liti là 6,94.
a- Hỏi thành phần phần trăm về số nguyên tử của mỗi đồng vị đó trong tự nhiên?
b- Trong 3,47 gam liti có bao nhiêu nguyên tố đồng vị   73 Li.
Bài 4: Nguyên tố R có tổng số hạt cơ bản  trong nguyên tử là 114 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 26.
a- Viết kí hiệu nguyên tử R
b- Nguyên tố R có hai đồng vị bền trong tự nhiên có nguyên tử khối trung bình là 79.91 và thành phần % số nguyên tử của đồng vị có số khối nhỏ là 54.5%. Xác định số khối của đồng vị thứ hai.
Bài 5: Cho các nguyên tố : A(Z= 11), B(Z= 13), C(Z= 15),  D(Z= 17), E(Z= 18), T (Z=19), M(Z= 20).
  a-Viết cấu hình electron nguyên tử và ion tương ứng có thể tạo thành từ các nguyên tố trên.
  b-Nêu tính chất hóa học ( là KL, PK, KH) ? Giải thích? Sắp xếp A, B, D, T theo chiều tính kim loại tăng dần?
   c- oxit, hidroxit của các nguyên tố A, B, C, D và sắp xếp chúng theo chiều tính axit tăng dần.
   d- Viết công thức hợp chất khí với hidro (nếu có)
Bài 6: Hợp chất khí của nguyên tố R với Hidro có công thức là RH. Trong hợp chất oxit cao nhất, R chiếm 10/17 về khối lượng. Hãy xác định nguyên tố R?
Bài 7: Hợp chất khí với hidro của 1 nguyên tố có dạng RH3. Oxit cao nhất của nguyên tố này chứa 25,92% R. Hãy xác định nguyên tố R?
Bài 8: A và B là 2 nguyên tố thuộc cùng chu kì và thuộc 2 nhóm liên tiếp trong bảng HTTH. Biết ZA + ZB = 31(ZA<ZB). Xác định vị trí của A và B trong bảng HTTH?
Bài 9: Tổng số hạt n, p, e của nguyên tử 1 nguyên tố thuộc nhóm VIIA là 51.
Viết cấu hình e nguyên tử của nguyên tố.
Bài 10: Cho 3g hỗn hợp X gồm 1 kim loại kiềm A và Natri tác dụng với nước dư thu được dd Y và Z. Để trung hòa dd Y cần 0,2 mol axit HCl. Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy xác định nguyên tử khối và tên nguyên tố A.
Bài 11: Cho 0,85 gam 2 kim loại nằm ở 2 chu kì liên tiếp nhau và thuộc nhóm IA vào nước, phản ứng kết thúc thu được 0,336 lít khí (đktc) và dd X. Thêm nước vào dd X để thu được 200ml dd Y.
a-Xác định tên 2 kim loại                                               b-Tính nồng độ mol/l các chất trong dd Y.
Bài 12: Xác định số oxi hóa của:
a-Cacbon trong: CF2Cl2, Na2C2O4, HCO3-, C2H6             b-Brom trong: KBr, BrF3, HBrO3, CBr4
c-Nitơ trong: NH2OH, N2H4, NH4+, HNO2                        d-Lưu huỳnh trong: SOCl2, H2S, H2SO3, Na2S
e-Photpho trong: H2P2O72-, PH3, PCl5, Na3P
Bài 13: Hãy viết công thức electron, CTCT và xác định cộng hóa trị của các nguyên tử trong các phân tử sau: (không cần chú ý đến cấu trúc không gian) Br2, CH4, H2O, NH3, C2H6, CCl4, SiO2, CS2, HNO3, SO2, H2SO4.
Bài 14: Cho dãy oxit sau đây: Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7.
Biết rằng độ âm điện của các nguyên tố:             Na,  Mg ,    Al,    Si,     P,      S,     Cl,       O
                                                  Lần lượt là:      0,93   1,31    1,61  1,90  2,19 2,58  3,16      3,44
Hãy dự đoán trong các oxit đó thì liên kết trong các oxit nào là liên kết ion, liên kết CHT có cực, liên kết CHT không có cực.
Bài 15: Phân tử MX2 có tổng số hạt n, p, e là 164 trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 52, số hạt mang điện trong nguyên tử M nhiều hơn số hạt mang điện trong nguyên tử  X là 6.
a-      Xác định M, X, MX2.                  b- Viết cấu hình e của M, X, M2+, X-.
c-      Xác định vị trí của M, X trong bảng tuần hoàn
d-     Liên kết trong phân tử MX2 thuộc loại nào? Giải thích ? 
e-      Biểu diễn sự tạo thành liên kết đó từ các đơn chất tương ứng.
Bài 16: Nguyên tố R tạo được ion R-. Trong R- có 53 hạt các loại.
Trong nguyên tử số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16.
a-      Tìm ZR? Viết cấu hình e của R, R-
b-      Xác định vị trí của R trong bảng tuần hoàn. Có giải thích?
c-      Nêu tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố R?
Bài 17: Cho 1,2g Mg tác dụng với 400ml dd HCl 0,5M (d=1,08g/ml) thu được dd B
a-Tính thể tích khí(đktc)
b-Tính thể tích NaOH 0,4M để trung hòa lượng axit dư trong dd B
c-Tính nồng độ % các chất trong dd B
Bài 18: Cho hỗn hợp A gồm 12g Mg và FeO tác dụng hết với 400ml dd HCl 2M thu được 4,48l khí ở đktc và dd B.  a-Tính % khối lượng mỗi chất trong A
  b-Tính thể tích dd NaOH 0,5M cần dùng để trung hòa hết lượng axit dư trong dd B?
  c-Cho dd NaOH dư vào dd B thu được kết tủa C, nung kết tủa C ngoài không khí đến khối lượng không đổi. Tính khối lượng chất rắn thu được?
Bài 19: Cho 8,9g hỗn hợp Mg và Zn tác dụng với 500ml dd HCl (D=1,095g/ml) thu được 4,48 lít khí (đktc) và dd A.        a- Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu?
        b- Tính C% của mỗi chất trong dd A ?
        c- Để trung hòa dd HCl dư cần 250ml dd NaOH 0,2M. Tính CM của dd HCl ban đầu?
Bài 20: Hòa tan hoàn toàn 9,2g hỗn hợp Al và Zn bằng dd H2SO4 10% loãng, dư thu được 5,6 lít khí ở đktc và dd A.   a- Tính % khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
    b- Tính nồng độ mol và nồng độ % của các chất trong dd A biết axit H2SO4 đã được lấy dư 20% so với lượng cần thiết.         (Cho DddH2SO4= 1,4g/ml và thể tích coi không đổi)
Bài 21: Cho 4,31g hỗn hợp A gồm 3 kim loại: Al, Fe, Cu tác dụng với 200ml dd HCl 0,4M dư (D= 1,05g/ml) thu được 0,672 lít khí ở đktc, dd B và 3,2g chất rắn không tan.
a- Viết các phương trình hóa học xảy ra và tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A
b- Tính nồng độ % của các chất trong dd B
c-Tính thể tích dd NaOH 01M cần cho vào dd B để thu được lượng kết tủa lớn nhất, nhỏ nhất.
 
C-PHẦN TRẮC NGHIỆM
1. Nguyên tử của nguyên tố X được cấu tạo bởi 36 hạt, số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện. Số khối nguyên tử X là:A.23                           B.24                            C.25                            D.26
2. Nguyên tử của một nguyên tố R có lớp ngoài cùng là lớp M và trên lớp M chứa 2 electron. Cấu hình e của R và tính chất của R là:  A.1s22s22p63s2, kim loại                           B. 1s22s22p63s23p2, phi kim
                           C. 1s22s22p63s23p6, khí hiếm                           D. 1s22s22p63s23p2 ,kim loại                          
3. Với 2 đồng vị    136C,   126C và 3 đồng vị    168O,   178O,    188O có thể tạo ra bao nhiêu loại CO2 khác nhau:
A.6                              B.10                            C.12                            D.18
4. Một cation R+ có cấu hình e ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Vậy cấu hình e ở lớp ngoài cùng của R có thể là:  A.3s2                                    B.3s1                            C.3s23p1                      D.2s22p5
5. Cấu hình e ở phân lớp ngoài cùng của một ion(chưa rõ điện tích) là 2p6. Vậy cấu hình e nào sau đây không đúng với cấu hình e của nguyên tử tạo ra ion đó?
A.1s22s22p5                    B. 1s22s22p4          C. 1s22s22p63s1                  D. 1s22s22p63s23p4
6. Dãy nào sau đây chỉ chứa các liên kết cộng hóa trị?
A. BaCl2, CdCl2 ; LiF.    B. H2O ; SiO2 ; HBr        C. NaCl ; CaO; H2S       D. N2 ; HNO3 ; Na2O.
7. Biết nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm VIA. Cấu hình e của X là:
A.1s22s22p43s23p6          B. 1s22s22p63s6    C. 1s22s22p63s33p5  D. 1s22s22p63s23p4
8. Nguyên tố Y có cấu hình như sau 1s22s22p63s23p63d104s24p65s1. Vị trí của Y trong bảng hệ thống tuần hoàn là:  A.Nhóm VIIA, chu kì 4                B.Nhóm IB, chu kì 5    C.Nhóm IA, chu kì 5     D.Nhóm VIIB, chu ki 5
9.  Nguyên tử khối trung bình của brom là 79,91. Brom có hai đồng vị là 79Br và 81Br. Thành phần % số nguyên tử của các đồng vị lần lượt là:A. 45,5 và 54,5%.  B. 65,4% và 34,6%.   C. 54,5% và 45,5%   D. 40,5% và 59,5%
10. Nguyên tố X có Z= 28, cấu hình e của ion X2+ là:
A. 1s22s22p63s23p63d84s2           B. 1s22s22p63s23p63d6  C. 1s22s22p63s23p64s23d6       D.1s22s22p63s23p63d8
11. Một nguyên tử có 8p.8n.8e. Chọn nguyên tử đồng vị với nó:
A.8p, 8n, 9e                   B.9p, 8n, 9e         C.8p, 9n, 9e                        D8p, 9n, 8e
12. Nguyên tử M có cấu hình electron ngoài cùng là 3d74s2. Số hiệu nguyên tử của M
A.24                               B.25                            C.27                            D.29
13. Trong một nhóm A đi từ trên xuống dưới, bán kính nguyên tử:
   A.Tăng dần                     B.Giảm dần               C.Không thay đổi       D.Tăng sau đó giảm
14. Cho 6,5 gam một kim loại X hóa trị II tác dụng hết với dung dịch HCl 20% vừa đủ thu được 42,8 gam dung dịch và khí hidro.Kim loại X là: A.Zn                          B.Mg                          C.Ba                          D.Ca
15. Một ion có 10electron và 13 proton, ion này có điện tích là:
          A.3-                                 B.3+                                C.10-                            D.10+
16. Xét anion 1 người ta thấy tổng số proton trong đó là 49. Biết số electron trong nguyên tử X nhiều hơn trong nguyên tử Y là 9. Xác định nguyên tố X. A. Oxi      B. Clo                  C. lưu huỳnh                      D. Hidro
17. Cho các nguyên tử 11X, 19Y, 13Z, 12T. Dãy sắp xếp các hiđroxit: XOH, YOH, Z(OH)3, T(OH)2 theo chiều tăng dần tính bazơ là:
A. Z(OH)3, T(OH)2 , XOH, YOH.                       B. XOH, YOH, Z(OH)3, T(OH)2.                 
C. Z(OH)3, XOH, YOH, T(OH)2.                                               D. XOH, Z(OH)3, T(OH)2 ,YOH.
18. Dãy sắp xếp các nguyên tử và ion theo chiều giảm dần bán kính là:
A. Mg2+ > Na+ > Ne > F-.                                                 B. F- > Na+ > Mg2+ > Ne.      
C. Na+ > Ne > Mg2+ > F-.                                                  D. F- > Ne > Na+ > Mg2+.
19. Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là:
A. O2, H2O, NH3.       B. H2O, HF, H2S.       C. HCl, O3, H2S.         D. HF, Cl2, H2O.
20. Dãy chỉ gồm các hợp chất ion là:
A. CaCl2, Na2O, CO2.             B. Na2O, CO, CCl4.    C. MgO, Cl2O, CaCl2.                        D. CaO, NaCl, KCl.
21. Cho phản ứng hoá học: Fe + CuSO4 ® Cu + FeSO4. Trong phản ứng trên xảy ra         
A. sự khử Fe2+ và sự oxi hoá Cu.                               B. sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+.
C. sự oxi hoá Fe và sự oxi hoá Cu.                             D. sự oxi hoá Fe và sự khử Cu2+.
 

Tác giả bài viết: Tổ Tự nhiên
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

Mã an toàn:   Mã chống spamThay mới     

 

Thông tin về thi, kiểm tra

Xếp giải HSG TP năm 2014-2015
Mặc dù không có giải Quốc gia như năm trước nhưng kết quả năm nay cũng rất cao. Có 15 học sinh đạt giải, trong đó có 3 giải Nhì, 7 giải Ba và 5 giải Khuyến...
Hướng dẫn hoạt động chuyên môn bộ môn Lịch Sử THPT Năm 2012-2013
Sau đay là một số hướng dẫn cụ thể về hoạt động chuyên môn trong năm học 2011-2012. Các Tổ, nhóm trưởng vận dụng có sáng tạo cho phù hợp với điều kiện của đơn...

Tổ Xã hội

Hướng dẫn hoạt động chuyên môn bộ môn Lịch Sử THPT Năm 2012-2013
Sau đay là một số hướng dẫn cụ thể về hoạt động chuyên môn trong năm học 2011-2012. Các Tổ, nhóm trưởng vận dụng có sáng tạo cho phù hợp với điều kiện của đơn...

Hỗ trợ trực tuyến

1
Quản trị

Name: Vũ Thìn
Phone: 01258765577
vuthin@hanoiedu.vn
Kỹ thuật

Name: Vương Xuân Thủy

bạn đang cần tìm địa chỉ cho thuê thuê máy chủ ảoquần độn mông?

thiet ke biet thu-- thiet ke kien truc

sky a820l-- sky a830l

Bản quyền thuộc Trường THPT Đa Phúc
Địa chỉ: Thị trấn Sóc Sơn - Hà Nội
Điện thoại: 0438843430 - 0912769056 - Email: c3daphuc@hanoiedu.vn