Giới trẻ hiện nay, nhất là các bạn học sinh dễ bị mắc benh dau lung và bệnh thoai hoa cot song do ngồi học không đúng tư thế, chơi game hoặc ngồi vi tính quá nhiều!

Thư viện | Thống kê | RSS | Liên hệ
Trường THPT Đa Phúc gửi đến Học sinh (): Học sinh ôn tập tốt, để chuẩn bị kiểm tra học kỳ 2 năm học 2017-2018. (Lúc: 28.09.2017 11:54)                     
Giáo dục điện tử
Quản lý học sinh SGD&ĐT

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM SINH 11- ÔN TẬP PHẦN CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT Ở THỰC VẬT

Đăng lúc: Thứ năm - 02/11/2017 03:57 - Người đăng bài viết: ThuyGiangdaphuc
1. Cho những cấu trúc sau đây:
(1). Màng xenlulozơ              (2). Lục lạp              (3). Không bào lớn        (4). Trung thể     (5). Peroxixôm
Các loại cấu trúc chỉ có ở tế bào thực vật là:
A. (1), (2), (3), (4)                B. (1), (2), (3), (5)                    C. (1), (2), (4), (5)           D. (2), (3), (4), (5)
2. Đặc điểm cấu tạo của tế bào lông hút ở rễ cây là:
A. thành tế bào mỏng, có thấm cutin, chỉ có 1 không bào trung tâm nhỏ.    
B. thành tế bào mỏng, không thấm cutin, chỉ có 1 không bào trung tâm lớn.    
C. thành tế bào dày, không thấm cutin, chỉ có 1 không bào trung tâm lớn.        
D. thành tế bào mỏng, không thấm cutin, chỉ có 1 không bào trung tâm nhỏ.
3. Tác dụng chính của kĩ thuật nhổ cây con đem cấy là gì? 
A. Bố trí được thời gian thích hợp để cấy.    B. Tận dụng được đất gieo khi ruộng cấy chưa chuẩn bị kịp. 
C. Không phải tỉa bỏ bớt cây con sẽ tiết kiệm được giống.      D. Làm đứt chóp rễ và miền sinh trưởng của rễ kích thích sự ra rễ con để hút được nhiều nước và muối khoáng cho cây.
4. Rễ cây phát triển như thế nào để hấp thụ nước và ion khoáng đạt hiệu quả cao?
A.Theo hướng tăng nhanh về số lượng lông hút.       B.Phát triển đâm sâu, lan rộng, tăng số lượng lông hút;  
C. Phát triển nhanh về chiều sâu để tìm nguồn nước;     D. Phát triển mạnh trong môi trường có nhiều nước.
5. Lá thoát hơi nước:
A. qua khí khổng và qua lớp cutin;                        B. qua khí khổng không qua lớp cutin.   
C. Qua lớp cutin không qua khí khổng;                 D. qua toàn bộ tế bào của lá.
6. Cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng của môi trường nhờ cấu trúc nào của rễ là chủ yếu? 
A. Tế bào biểu bì rễ;                                                 B. Tế bào lông hút; 
C. Tế bào ở miền sinh trưởng của rễ;                       D. Tế bào ở đỉnh sinh trưởng của rễ.
7. Cây trên cạn ngập úng lâu ngày sẽ chết. Giải thích nào dưới đây về hiện tượng này là hợp lý?      
A. Khi bị ngập úng, nồng độ chất tan trong đất tăng làm thế nước giảm dẫn đến rễ cây không lấy được nước
→ cây bị chết.                
B. Khi bị ngập úng, axit trong đất tăng làm lông hút bị tiêu biến → rễ không lấy được nước làm cây bị chết.
C. Khi bị ngập úng rễ cây bị thiếu nước dẫn đến không lấy được nước.                  
D. Khi bị ngập rễ cây bị thiếu oxi dẫn đến lông hút bị tiêu biến và không được hình thành mới, kết quả cây không thể lấy nước → cây bị chết.                    
8. Vì sao sau khi bón phân, cây khó hấp thụ nước?   
     A. Áp suất thẩm thấu của đất giảm.                                  B. Áp suất thẩm thấu của rễ tăng.
     C. Áp suất thẩm thấu của đất tăng.                                   D. Áp suất thẩm thấu của rễ giảm.    
9. Cây có thể hấp thụ ion khoáng qua cơ quan nào?
       A. Rễ và lá.            B. Chỉ hấp thụ qua rễ.             C.  Thân và lá.              D. Rễ và thân.
10. Nồng độ Ca2+ trong cây là 0,2%, trong đất là 0,3%. Cây sẽ nhận Ca 2+ bằng cách nào ?        
A.Hấp thụ thụ động .          B. Nhập bào.         C. Thẩm thấu.                  D. Hấp thụ chủ động.
8. Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu qua:   
   A. mạch rây theo chiều từ trên xuống. B. mạch gỗ.   C. mạch rây sang mạch gỗ. D. mạch gỗ sang mạch rây.
10. Lực nào dưới đây không phải là động lực của dòng mạch gỗ?
A. Lực đẩy của rễ (áp suất rễ).                B. Lực hút do thoát hơi nước ở lá.                    
C. Lực cản của trọng lực.                D. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
11. Áp suất rễ có vai trò là một động lực của dòng mạch gỗ, gây ra bởi
A. sự thoát hơi nước ra khỏi phần gỗ.                            B. Sự liên kết giữa các phân tử nước.
C. sự kết bám của phân tử nước vào thành mạch.       D. Dòng thẩm thấu của nước bên trong phần mạch gỗ.
12. Thành phần chủ yếu của dòng mạch gỗ là:
      A. Chất hữu cơ.     B. nước và các ion khoáng.             C.  hoocmon thực vật.              D. axit amin.
13. Cây trong vườn có cường độ thoát hơi nước qua cutin mạnh hơn cây trên đồi là vì:
A. cây trên đồi có tầng cutin mỏng hơn.                  B. cây trong vườn hút được nhiều nước hơn.    
C. cây trên đồi có ít lá hơn.                                      D. cây trong vườn có tầng cutin mỏng hơn.
14. Trong các phát biểu sau đây về quá trình thoát hơi nước qua lá, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1). Thoát hơi nước là một tai họa đối với cây vì cây mất đi một lượng nước khá lớn (98%).
(2). Thoát hơi nước tạo động lực đầu trên cho dòng mạch gỗ.
(3).Thoát hơi nước làm cho khí khổng đóng.
(4). Thoát hơi nước qua mặt dưới của lá mạnh hơn qua mặt trên của lá.
         A. 1                                       B. 2                                         C. 3                                       D. 4
15. Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là:
A. vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng. 
B. vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng. 
C. vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.   
D. vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.
16. Sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa đối với cây như thế nào?
 A. Làm cho không khí ẩm và dịu mát nhất trong những ngày nắng nóng.   
 B. Làm cho cây dịu mát, không bị đốt cháy dưới ánh sáng mặt trời.         
 C. Tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.    
 D. Làm cho cây dịu mát, không bị đốt cháy dưới ánh sáng mặt trời và tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá
17. Sự ứ giọt là sự thoát nước ở dạng lỏng từ các mạch gỗ rồi đọng lại ở mép lá. Nó được hình thành do
A. tắc quản bào hay yếu tố mạch dẫn.                                B. áp suất rễ lớn.
C. áp suất lá cao.                                                               D. nước mưa.
18. Thiếu phôtpho trong đất sẽ gây khó khăn cho cây trong chế tạo
A. ADN                          B. Protein                               C. Các axit béo                        D. Xelulôzơ
19. Nguyên tố khoáng nào sau đây không phải là nguyên tố khoáng thiết yếu trong cây?
 A. Đồng;                       B. Sắt;                                     C. Vàng;                                  D. Canxi.
20. Ý nào sau đây không phải là nguồn cung cấp các nguyên tố khoáng thiết yếu cho cây? 
A. Nguồn khoáng do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón.                                      
B. Nguồn khoáng do quá trình phân hủy xác sinh vật bởi các sinh vật phân giải.                              
C. Nguồn khoáng trong nham thạch do núi lửa đang phun trào.      
D. Nguồn khoáng sẵn có trong đất.
21. Lá cây bị úa vàng thường gây nên do sự không đầy đủ nguyên tố
A. Natri                              B. Phốtpho                             C. Canxi                                D. Magiê
22. Các nguyên tố vi lượng thường cần một lượng rất nhỏ đối với thực vật nhưng có vai trò quan trọng vì
A. chúng có mặt trong các hợp chất hữu cơ quan trọng của thực vật.
B. chúng được cung cấp từ hạt.
C. chúng có mặt ở một số giai đoạn sinh trưởng của thực vật.
D. chức năng chính của chúng là hoạt hóa các enzim.
23. Cho các nguyên tố N, Mg, Fe. Các nguyên tố này có liên quan tới chức năng nào sau đây?
A. Cấu trúc thành tế bào thực vật.                                  B. Cân bằng nước                  
C. Hàm lượng diệp lục                                                   D. Quá trình quang phân li nước                    
24. Dạng nitơ nào cây có thể hấp thu được?
A. NO2- và NO3;                  B. NO2- và NH4+   ;                 C. NO3- và NH4 ;                 D. NO2- và N2
25. Cây không hấp thụ trực tiếp dạng nitơ nào sau đây?
A. Nitơ trong đạm amoni;                                       B. Nitơ tự do trong không khí;   
C. Nitơ trong đạm nitrat;                                         D. Nitơ khoáng trong đất.
26. Điều kiện nào sau đây không đúng để quá trình cố định nitơ khí quyển có thể xảy ra:
 A. Có các lực khử mạnh.                                       B. được cung cấp năng lượng.   
 C. có sự tham gia của enzim nitrogenaza.             D. thực hiện trong điều kiện hiếu khí.
27. Nitơ trong xác thực vật, động vật là dạng: 
A. nitơ không tan cây không hấp thụ trực tiếp được;            B. nitơ muối khoáng cây hấp thụ được;
C. nitơ độc hại cho cây;                  D. nitơ tự do nhờ vi sinh vật cố định cây mới sử dụng được
28. 
Ở cuối chu trình Crep, phần lớn năng lượng được vận chuyển từ phân tử gluco đến
A. ATP                   B. axit xitric                 C. NADH và FADH2                D. axit ôxalôaxetic
29. Hoạt động nào sau đây của vi sinh vật làm giảm sút nguồn nitơ trong đất? 
A. Khử nitrat;                                                        B. Cố định nitơ;     
C. Liên kết N2 và H2 tạo ra NH3.                          D. Chuyển hoá nitrat thành nitơ phân tử;    
30. Vi khuẩn Rhizôbium có khả năng cố định N2 vì chúng có enzim:
A. Amilaza;                B. caboxilaza;                    C. nitrôgenaza;               D. nuclêaza;
31. Bón phân hợp lý cho cây trồng có tác dụng :  A. không lãng phí phân bón.    B. không tốn tiền mua phân bón.    C. giúp cây sinh trưởng tốt, gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm nông sản.      D. giúp cây sinh trưởng tốt, không gây ô nhiễm môi trường, không gây ô nhiễm nông sản.
32. Trong thí nghiệm nghiên cứu về vai trò của phân bón NPK, chậu thí nghiệm chứa:
     A. nước.            B. hạt mầm.             C.  đất.              D. dung dịch phân NPK.
33. Trong thí nghiệm nghiên cứu về vai trò của phân bón NPK, tại sao cần để các chậu cây ở cùng chỗ có ánh sáng và chăm sóc như nhau?
A. để cây quang hợp.                                 B.  để tạo sự đồng đều về các yếu tố không thí nghiệm.   
     C.để cây sinh trưởng.                                 D. để tạo sự khác biệt giữa cây thí nghiệm và cây đối chứng. 
34. Cho các biện pháp kĩ thuật sau đây
(1). Phơi ải đất, cày sâu, bừa kĩ.                     (2). Vun gốc và xới xáo cho cây.
(3). Tưới nước đầy đủ và bón phân hữu cơ cho đất.             (4). Cắt tỉa cành, lá.
Có bao nhiêu biện pháp có tác dụng quan trọng giúp cho bộ rễ của cây phát triển?
A. 1                            B. 2                                    C. 3                                    D. 4
35. Chất nào sau đây không phải là sản phẩm của quang hợp?
A. O2.                B. CO2               C. cacbohidrat.                D. H2O
36. Sắc tố có vai trò chính trong quang hợp của cây xanh là:
A. carotenoit.                B. xantophyl               C. diệp lục.                D. phicobilin
37. Quang hợp ở thực vật là quá trình:
A. lấy O2 thải CO2.                                  B. tổng hợp chất hữu cơ đồng thời giải phóng năng lượng. 
C. tổng hợp chất hữu cơ đồng thời tích luỹ năng lượng.                    D. lấy CO2 thải O2.
38. Trong điều kiện nào sau đây pha sáng quang hợp không thể diễn ra?
     A. rải rác có mây.           B. không có ánh sáng.          C. trời lúc nắng lúc mưa.       D. trời nắng.
39. Pha tối quang hợp diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp?
A. màng ngoài.             B. màng trong.                  C. tilacoit.                     D. chất nền (stroma).
40. Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào sự chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành hóa năng trong ATP và NADPH?       A. diệp lục b.                  B. diệp lục a.            C. caroten.         D. xantophyl.  
41. Thực vật CAM thực hiện quang hợp khi nắng nóng gặp nhiều khó khăn do
A. ánh sáng quá mạnh.                         B. có hiện tượng của hiệu ứng nhà kính.
C. ATP sản sinh quá ít.                        D. khí khổng đóng làm sự trao đổi khí CO2 và O2 chậm.
42. Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là:
A. Lúa, khoai, sắn, đậu.                                        B. Ngô, mía, cỏ lồng vực, kê.         
C. Dứa, xương rồng, thuốc bỏng.                         D. Rau dền, kê, các loại rau.
43. Sản phẩm nào của pha sáng cung cấp cho pha tối quang hợp          
A. ATP, NADP+ và O2.                                           B. ATP, NADPH và O2.                
C. ATP, NADPH và CO2.                                      D. ATP, NADPH.
44. Một trong các thực nghiệm về quang hợp năm 1772 do Priestley J. Ông đã chứng minh rằng:
 A. Ánh sáng mặt trời là nguồn năng lượng;                             B. Nước là chất phụ thuộc;          
 C. Cây và con vật " trả lại" không khí cho nhau;                     D. Diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng;
45. Quang hợp quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất cây trồng?       
A. Quang hợp quyết định  50% - 65% năng  suất cây trồng;         
B. Quang hợp quyết định 5-10% năng  suất cây trồng;    
C. Quang hợp quyết định 70% - 85,5% năng  suất cây trồng;    
D. Quang hợp quyết định 90% - 95% năng  suất cây trồng;    
46. Ôxi sinh ra trong quang hợp có nguồn gốc từ
A. H2O;                          B. CO2;                       C. C6H12O6;                       D. O3;
47. Chu trình cố định CO2 (pha tối) ở thực vật CAM diễn ra vào thời gian nào?      
A. Giai đoạn 1 và giai đoạn 2 đều diễn ra vào ban ngày.       
B. Giai đoạn 1 diễn ra vào ban đêm, giai đoạn 2 diễn ra vào ban ngày ;         
C. Giai đoạn 1 diễn ra vào ban ngày, giai đoạn 2 diễn ra vào ban đêm;      
D. Giai đoạn 1 và giai đoạn 2 đều diễn ra vào ban đêm.
48. Sản phẩm hữu cơ đầu tiên của quang hợp ở thực vật C3 là:   
A. Hợp chất 3C - APG.     B. Hợp chất 3C - ALPG.           C. Axit Malic.     D. Hợp chất có 4C- AOA.
49. Khí CO2 được lấy vào lá dùng trong quang hợp được đi theo con đường của một cửa đặc biệt ở trong lá, đó là:         A. gân lá.                  B. không bào.               C. khí khổng.                D. biểu bì.      
50. Chu trình cố định CO2 (pha tối) ở thực vật C4 diễn ra ở đâu?             
A. Giai đoạn 1và giai đoạn 2 đều diễn ra ở lục lạp tế bào mô giậu;    
B. Giai đoạn 1 và giai đoạn 2 đều diễn ra ở lục lạp tế bào bao bó mạch;
C. Giai đoạn 1 diễn ra ở lục lạp tế bào bao bó mạch, giai đoạn 2 diễn ra ở lục lạp tế bào mô giậu ;
D. Giai đoạn 1 diễn ra ở lục lạp tế bào mô giậu, giai đoạn 2 diễn ra ở lục lạp tế bào bao bó mạch;
51. Chất nhận CO2 trong pha tối của quang hợp ở thực vật C3 là: 
   A. H2O.      B. RiDP( ribulôzơ - 1,5- điphôtphat).         C. ATP.         D. APG ( axit phôtphoglixêric)
52. Sự giống nhau trong quang hợp ở thực vật C3 và thực vật C4 là
     A. chất nhận CO2                                                  B. Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên                
     C.thời gian cố định CO2                                       D. không gian cố định CO2
53. Sự khác nhau trong quang hợp ở thực vật C3 và thực vật CAM là
     A. chất nhận CO2                                                  B. Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên                 
     C.thời gian cố định CO2                                       D. không gian cố định CO2
54. Dựa vào phương trình đơn giản nhất của quang hợp, một học sinh đã tính: Để hình thành một hạt thóc nặng 25mg, cây lúa cần hấp thụ một lượng CO2 nhất định. Sau đây là các kết quả, hãy chọn kết quả đúng:
      A. 44mg                              B. 35mg                     C. 36,5mg                     D. 25,5mg
55. Ở cây xanh, sự kiện nào có thể diễn ra liên tục trong tất cả các điều kiện thời tiết: nắng, mưa, đầy mây, rải rác có mây?
A. Hấp thụ nước.           B. Thoát hơi nước.             C. Hô hấp.           D. Tăng cường quang hợp.
56. Bào quan thực hiện chức năng hô hấp chính là
     A. lục lạp                   B. Ti thể                    C. Không bào                  D. trung thể
57. Các chất hữu cơ của thực vật được hình thành từ chất nào?
     A. nước                      B. Nitơ                       C. Các chất khoáng                    D. cacbônic.
58. Các giai đoạn của phân giải hiếu khí diễn ra theo trật tự:
A. Chu trình Crep → Đường phân→ Chuỗi chuyền electron hô hấp.
B. Đường phân → Chuỗi chuyền electron hô hấp → Chu trình Crep.
C. Đường phân → Chu trình Crep → Chuỗi chuyền electron hô hấp.
D. Chuỗi chuyền electron hô hấp → Đường phân→Chu trình Crep.
59. Chu trình Crep diễn ra ở đâu trong tế bào?
     A. Nhân                    B. Ti thể                       C. Lục lạp                         D. Tế bào chất.
60. Hô hấp sáng là quá trình hô hấp
A. làm tăng sản phẩm quang hợp.                          B. xảy ra trong bóng tối.                
C. tạo ra ATP.                                                         D. xảy ra ngoài ánh sáng.
61. Trong quá trình đường phân của quá trình hô hấp, 1 phân tử gluco đã tách ra thành
A. 2 phân tử axit lactic.                  B. 2 phân tử coenzim A     
C. 2 phân tử axit piruvic                 D. 1 phân tử axit lactic và 1 phân tử etanol.
62. Để xác định cây xanh thải CO2 trong quá trình hô hấp. Điều kiện cần để thí nghiệm thành công là
A. Sử dụng 1 cành cây có nhiều lá.                         B. làm thí nghiệm trong bóng tối.
C. Sử dụng 1 cây non.                                              D. đặt cây ngập trong nước.


Tác giả bài viết: Tổ Tự nhiên
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Hệ thống QLHS trực tuyến trường THPT Đa Phúc

Hướng dẫn hoạt động chuyên môn bộ môn Lịch Sử THPT Năm 2012-2013
Sau đay là một số hướng dẫn cụ thể về hoạt động chuyên môn trong năm học 2011-2012. Các Tổ, nhóm trưởng vận dụng có sáng tạo cho phù hợp với điều kiện của đơn...

Tổ Xã hội

Hướng dẫn hoạt động chuyên môn bộ môn Lịch Sử THPT Năm 2012-2013
Sau đay là một số hướng dẫn cụ thể về hoạt động chuyên môn trong năm học 2011-2012. Các Tổ, nhóm trưởng vận dụng có sáng tạo cho phù hợp với điều kiện của đơn...

Hỗ trợ trực tuyến

1
Quản trị

Name: Vũ Thìn
Phone: 01258765577
vuthin@hanoiedu.vn
Kỹ thuật

Name: Vương Xuân Thủy

bạn đang cần tìm địa chỉ cho thuê thuê máy chủ ảoquần độn mông?

thiet ke biet thu-- thiet ke kien truc

sky a820l-- sky a830l

Bản quyền thuộc Trường THPT Đa Phúc
Địa chỉ: Thị trấn Sóc Sơn - Hà Nội
Điện thoại: 0438843430 - 0912769056 - Email: c3daphuc@hanoiedu.vn